CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài. 1 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 1.3 Phương pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .2 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO VỚI ANN .1 Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2018 .2 Dự báo chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam với ANN.
KẾT QUẢ DỰ BÁO .1 Kết quả bằng đồ thị cho các cấu hình mạng bằng phương pháp lai ghép.2 Kết quả bằng đồ thị cho các cấu hình mạng sử dụng biến kỹ thuật .3 Dự báo năm 2019 với mô hình được chọn.1 Ý tưởng đạt được .2 Đề xuất từ kết quả nghiên cứu .3 Hạn chế của luận văn. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luận văn thạc sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANN Artificial neural network, mạng thần kinh nhân tạo FED Federal Reserve System, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ TTCK Thị trường chứng khoán TTCK VN Thị trường chứng khoán Việt Nam APT Arbitrage Pricing Theory, lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch CPI Consumer Price Index, chỉ số giá tiêu dùng GDP Gross Domestic Product, tổng sản phẩm quốc nội PPP Purchasing Power Parity theory, lý thuyết ngang giá sức mua EMH Efficient Market Hypothesis, lý thuyết thị trường hiệu quả Luận văn thạc sĩ Kinh tế DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Hình 3.1 Ví dụ về phân tích một chuỗi số liệu trong 1 năm (51 tuần) .2 Sơ đồ mô tả mạng ANN đơn giản .1 Biểu đồ chỉ số VN-INDEX của TTCK VN trong năm 2018 .1 Mô hình mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp dạng cơ bản .2 Mô hình mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp dạng chuẩn tắc .1 Kết quả từ phương pháp lai ghép với mô hình dự báo ANN.2 Kết quả từ phương pháp biến kỹ thuật với mô hình dự báo ANN .1 Đồ thị mô hình dự đoán 10-18-1 .2 Đồ thị mô hình dự đoán 10-19-1. 20 Luận văn thạc sĩ Kinh tế Hình 4.3 Đồ thị mô hình dự đoán 10-20-1 .4 Đồ thị mô hình dự đoán 10-21-1 .5 Đồ thị mô hình dự đoán 10-22-1 .6 Đồ thị mô hình dự đoán 10-23-1 .7 Đồ thị mô hình dự đoán 10-24-1 .8 Đồ thị mô hình dự đoán 10-25-1 .9 Đồ thị mô hình dự đoán 10-26-1 .10 Đồ thị mô hình dự đoán 10-27-1 .1 Đồ thị mô hình dự đoán 8-18-1 .2 Đồ thị mô hình dự đoán 8-19-1 .3 Đồ thị mô hình dự đoán 8-20-1 .4 Đồ thị mô hình dự đoán 8-21-1 .5 Đồ thị mô hình dự đoán 8-22-1 .6 Đồ thị mô hình dự đoán 8-23-1 .7 Đồ thị mô hình dự đoán 8-24-1 .8 Đồ thị mô hình dự đoán 8-25-1 .9 Đồ thị mô hình dự đoán 8-26-1 .10 Đồ thị mô hình dự đoán 8-27-1 .1 Đồ thị so sánh chỉ số VN-INDEX năm 2019 giữa dự báo và thực tế .2 Đồ thị thống kê độ sai số dự báo của các ngày giao dịch năm 2019 .1 Tổng hợp các giá trị các biến liên quan chỉ số VN-INDEX 2018. e Luận văn thạc sĩ Kinh tế Bảng P.2 Bảng kết quả dự báo của chỉ số VN-INDEX năm 2019 .o ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MẠNG THẦN KINH NHÂN TẠO (ANN) VÀO DỰ BÁO CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Dương Thanh Tâm Trường Đại Học Kinh Tế Tp.com TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu thực trạng thị trường chứng khoán tại Việt Nam năm 2018 và sử dụng phương pháp định lượng hướng lai ghép được chạy trên nền mạng thần kinh nhân tạo với mô hình mạng nhiều lớp và thuật toán lan truyền ngược để kiểm định các nhân tố tác động lên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Kết quả bằng phương pháp lai ghép Luận văn thạc sĩ Kinh tế là tốt hơn so với phương pháp định lượng đơn thuần sử dụng các biến phân tích kỹ thuật. Từ khóa: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam 2018, định lượng bằng phương pháp lai ghép, phương pháp lai ghép trên nền mạng tế bào thần kinh nhân tạo, dự báo chỉ số chứng khoán với phương pháp lai ghép. APPLICATION OF THE ARTIFICIAL NEURAL NETWORK (ANN) MODEL INTO FORECASTING THE STOCK MARKET INDEX IN VIETNAM Dương Thanh Tâm University of Economics Ho Chi Minh City tam.com ABSTRACT Researching the reality of stock market in Vietnam in 2018 and applying quantitative methods by the hybridized approach which is run on an artificial neural network with a multi-layer network model and Backpropagation algorithm to test the impact of macro factors on the stock market in Vietnam. Results in the hybridized approach is better than Luận văn thạc sĩ Kinh tế using only technical analysis variables.
Keywords: the reality of stock market in Vietnam in 2018, quantitative method with hybridized approach, hybridized approach is run on an artificial neural network, stock prediction with hybridized approach.1 Lý do chọn đề tài Dự báo giá chứng khoán là một trong những chủ đề quan trọng của ngành tài chính được sự đầu tư tỉ mỉ của nhiều nhà nghiên cứu trên toàn thế giới, ở Việt Nam cũng không ngoại lệ. Năm 2018 khép lại, thị trường chứng khoán Việt Nam đóng cửa với mức lao dốc xuống còn 892.3% so với đầu năm. Nhưng cũng trong thời gian này, năm 2018, chỉ số VN-INDEX đã thiết lập mốc cao nhất của mọi thời đại 1204.33 điểm vào ngày 9/4/2018. Vào bốn tháng đầu năm, ngành ngân hàng đã tăng 22.4%, nguồn vốn đổ dồn vào Việt Nam, thị trường tăng mạnh làm các nhà quản lý quỹ không biết giải ngân như thế nào.
Nhưng với 3 lần tăng lãi suất của FED cùng với sự kiện chiến thương mại Mỹ-Trung Quốc đã ảnh hưởng mạnh đến dòng vốn chạy vào thị trường chứng khoán trên toàn cầu. Từ Trung Quốc, sau đó đến Mỹ điểm chứng khoán giảm Luận văn thạc sĩ Kinh tế mạnh làm ảnh hưởng lan tỏa đến thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN). Với việc bán ròng liên tục của các nhà đầu tư nước ngoài khiến thị trường biến động với biên độ lớn. Thống kê cho thấy TTCK VN giảm hơn 3% với 7 phiên trong năm, trong đó có phiên giảm hơn 5%, có thời điểm chỉ số VN-INDEX xuống thấp nhất trong năm là 880.85 điểm ngày 30/10/2018 và đóng cửa ngày này ở mức 888.
Với sự biến động mạnh của thị trường chứng khoán năm 2018, luận văn đã tập trung vào nghiên cứu thực trạng này và làm rõ nhân tố tác động của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Quốc lên thị trường chứng khoán như thế nào bằng việc đưa nhân tố chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Quốc vào phương pháp định lượng để dự báo chỉ số chứng khoán và kiểm thử độ chính xác của dự báo.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ứng dụng mạng thần kinh nhân tạo để dự báo giá thị trường chứng khoán tại Việt Nam, đồng thời kiểm định độ chính xác của phương pháp lai ghép trong dự báo có cải thiện tốt hơn không so với phương pháp tiếp cận thuần kỹ 2 thuật. Mục tiêu của đề tài cũng làm rõ tác động mạnh của chiến tranh thương mại Mỹ- Trung Quốc khi thêm nhân tố tác động vĩ mô này vào dự báo. Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn thống kê lại và xem xét nghiên cứu những yếu tố nào đưa vào mô hình dự báo. Luận văn cũng sẽ cân nhắc tính hiệu quả của mô hình dự báo lai ghép cho chỉ chứng khoán Việt Nam.3 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp dự báo mà đề tài sử dụng là nền tảng trí tuệ nhân tạo chạy trên mạng thần kinh nhân tạo với mô hình mạng nhiều lớp và thuật toán lan truyền ngược nhằm tăng tỷ lệ chính xác cũng như cải thiện thời gian tính toán trên một khối lượng dữ liệu lớn tồn tại trong thực tế.
Dữ liệu được dùng trong nghiên cứu là những chỉ số liên quan đến VN-INDEX trong những ngày giao dịch của năm 2018 (như giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất, giá Luận văn thạc sĩ Kinh tế thấp nhất,…) Những dữ liệu này được lấy từ các nguồn chứng khoán Việt Nam rất dễ tiếp cận, đối chiếu và tin cậy. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY TTCK chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố từ vi mô cho đến vĩ mô. Còn chỉ số chứng khoán là đại diện cho tình hình của TTCK. Lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch APT (Arbitrage Pricing Theory) được phát triển bởi Stephen A.
Ross (1976) cho rằng tỉ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán được xác định bằng phương trình k nhân tố: RJ = αj + βj,1F2 +…+ βj,KFK + uj Bằng thực nghiệm nhiều nhà khoa học đã chứng minh các nhân tố chính này là: (1) Lạm phát: là nhân tố tác động mạnh mẽ đến giá cổ phiếu. Lạm phát tăng là một trong những biểu hiện bất ổn của nền kinh tế nhất là khi chính phủ không thành công trong việc kiềm chế lạm phát leo thang. Tâm lí đám đông xuất hiện trong việc bán tháo cổ phiếu do khủng hoảng niềm tin lại làm cho chỉ số TTCK giảm. Hậu quả là thị trường diễn ra tình trạng kém thanh khoản nghiêm trọng.
Do đó, lạm phát chỉ tác động trực tiếp Luận văn thạc sĩ Kinh tế đến giá cổ phiếu ở những quốc gia có lạm phát biến động thất thường cộng với việc nhà đầu tư mất niềm tin vào khả năng kiểm soát của chính phủ. (Fama, 1991), (Mohamed et al. (2) Lãi suất: trên thị trường tiền tệ, biến động của lãi suất có tác động gián tiếp nhưng rất nhạy cảm đến TTCK. Lãi suất tăng sẽ thu hút dòng tiền gửi vào hệ thống ngân hàng làm cho dòng tiền đổ vào TTCK bị ảnh hưởng.
Trạng thái này làm cho tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên TTCK phải tăng do nhà đầu tư đòi hỏi một mức cao hơn tỷ suất sinh lợi từ hệ thống ngân hàng. Điều này dẫn đến sự sụt giảm giá cổ phiếu. (Fama, 1981) (3) Tỉ giá hối đoái: là một trong những nhân tố có tác động đến giá cổ phiếu, những doanh nghiệp xuất khẩu chịu tác động mạnh bởi tỉ giá hối đoái, do đó chúng tác động mạnh tới sự thay đổi giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này. Và tỉ giá hối đoái có thể ảnh hưởng lên tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu thông qua tác động của nó đối với dòng vốn đầu tư vào TTCK của các quốc gia.
Sự lo ngại giảm giá đồng tiền trong nước sẽ làm 4 cho các nhà đầu tư nước ngoài rút khỏi thị trường, còn nếu nội tệ được kỳ vọng tăng giá thì nó sẽ trở nên hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài, nên sẽ ảnh hưởng đến TTCK của quốc gia.