CHƯƠNG 1 TRÁI PHIẾU CHUYỂN ðỔI VÀ CÁC MÔ HÌNH TOÁN ỨNG DỤNG TRONG VIỆC ðỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU CHUYỂN ðỔI 1. Tổng quan về trái phiếu chuyển ñổi 1.1 Khái niệm trái phiếu chuyển ñổi Theo ñiều 2 Nghị ñịnh số 90/2011/Nð-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ: “Trái phiếu chuyển ñổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển ñổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo ñiều kiện ñã ñược xác ñịnh trong phương án phát hành trái phiếu”. Khi ñược phát hành lần ñầu, các trái phiếu này ñóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn. Vì các TPCð thường có khả năng chuyển ñổi thành cổ phiếu và người nắm giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu ñược chuyển ñổi nên các công ty thường ñưa ra tỷ lệ lãi suất thấp ñối với các TPCð.
Nếu như công ty hoạt ñộng kém hiệu quả thì trái phiếu sẽ không có khả năng chuyển ñổi, do ñó các nhà ñầu tư sẽ chỉ nhận ñược khoản lợi tức mà trái phiếu này mang lại. Hay, TPCð là loại chứng khoán lưỡng tính, vừa có ñặc tính của TP vừa có ñặc tính của CP. Nó cho phép người nắm giữ chuyển số TP thành CP với tỷ lệ chuyển ñổi ñã ñược xác ñịnh (ngay lúc TP ñược phát hành) tại thời ñiểm chuyển ñổi, và nó ñược duy trì không ñổi từ khi phát hành ñến thời ñiểm chuyển ñổi. Về bản chất kinh tế, TPCð ñược coi là một sản phẩm lồng ghép “2 trong 1” giữa trái phiếu doanh nghiệp và quyền mua cổ phiếu do chính doanh nghiệp phát hành (warrant).
Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắm quyền, mà không có nghĩa vụ mua, cổ phiếu tại một thời ñiểm trong tương lai với một mức giá xác ñịnh trước (strike price). Về chủ thể phát hành có 2 loại quyền mua: quyền mua do doanh nghiệp trực tiếp phát hành (warrant) và quyền mua do thị trường phát hành (call option). Quyền mua do chủ thể phát hành làm tăng vốn của doanh nghiệp còn quyền mua do thị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trường phát hành chỉ là một công cụ phái sinh, không có tác dụng làm tăng vốn doanh nghiệp. Về bản chất kinh tế, 2 loại quyền mua này cơ bản là tương ñồng nhau.
Về thời hạn thực hiện quyền, quyền mua ñược phân thành quyền mua kiểu Mỹ cho phép thực hiện quyền trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, trong khi quyền mua kiều Châu Âu cho phép thực hiện tại một ngày nhất ñịnh. ðể mua quyền, người ta phải trả một khoản phí (premium). Khoản phí này cao hay thấp phụ thuộc vào giá trị của quyền mua. Quyền mua có thể ñược trao ñổi trên thị trường thứ cấp một cách riêng rẽ hoặc ñóng gói trong một sản phẩm tài chính như TPCð.
Do ñó giá trị của quyền mua phải ñược thị trường xác ñịnh ñể làm cơ sở trao ñổi.2 Một số khái niệm liên quan 1.1 Giá trị sổ sách, giá trị thị trường Giá trị sổ sách của một tài sản, xét về mặt kế toán là giá trị của tài sản ñó ñược ghi trên bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp. Khi mua tài sản về, doanh nghiệp sẽ ghi nhận ngay giá trị của tài sản ñó theo nguyên tắc kế toán; ví dụ như tài sản cố ñịnh sẽ ghi theo nguyên giá, hàng tồn kho ghi theo giá gốc. và trong suốt vòng ñời kinh tế của nó, giá trị sổ sách ñược giữ nguyên và hầu như rất xa với giá thị trường. Nếu dự ñoán có sự giảm giá dựa trên những bằng chứng ñáng tin cậy thì doanh nghiệp chỉ có thể lập dự phòng giảm giá, chứ không thay ñổi ñược giá trị sổ sách.
Giá trị thị trường của tài sản là mức giá ước tính sẽ ñược mua bán trên thị trường vào thời ñiểm thẩm ñịnh giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch mua bán khách quan và ñộc lập, trong ñiều kiện thương mại bình thường. Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh tranh, thể hiện mức giá ước tính mà trên cơ sở ñó, bên bán và bên mua thoả thuận tại một thời ñiểm sau khi cả hai bên ñã khảo sát, cân nhắc ñầy ñủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi ñưa ra quyết ñịnh mua hoặc quyết ñịnh bán một cách hoàn toàn tự nguyện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Giá trị của trái phiếu chuyển ñổi Sự khác biệt của TPCð so với trái phiếu thường ñó là trái chủ có quyền chuyển ñổi sang CP theo một tỷ lệ cố ñịnh trong tương lai. Hay, giá trị của trái phiếu chuyển ñổi gồm 2 cấu phần, ñó là giá trị thị trường của trái phiếu thường và giá trị của quyền chuyển ñổi (quyền mua cổ phiếu).
Do ñó TPCð thường có giá trị lớn hơn TP thông thường. Giá trị của TPCð = Giá trị thị trường của TP thường + Giá trị của quyền chuyển ñổi (quyền mua CP) Tại các thị trường phát triển, tất cả các TP phát hành ra cho công chúng ñều phải ñược ñịnh mức tín nhiệm ñể làm cơ sở xác ñịnh biên ñộ rủi ro tín dụng. Các tổ chức ñịnh mức tín nhiệm danh tiếng trên toàn cầu tham gia ñịnh mức TP bao gồm Standard & Poor, Moody’s và Fitch Rating. Lãi suất thị trường hay biên ñộ rủi ro tín dụng tăng ñều làm tăng tỷ lệ chiết khấu và do ñó làm giảm giá trị của TP và ngược lại.
Do ñó trên thị trường thứ cấp, giá trị của TP biến ñộng phụ thuộc vào các nhân tố này cũng như quan hệ cung cầu. ðối với trái phiếu chuyển ñổi, do lãi suất coupon thường thấp hơn lãi suất vay thông thường hay lãi suất chiết khấu dùng ñể ñịnh giá TP, nên giá trị của TP thường thấp hơn giá trị danh nghĩa (par value). Phần thấp hơn thực chấp là phần phí mà nhà ñầu tư phải bỏ ra ñể mua quyền mua cổ phiếu. Hình 1-1: ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của lãi suất chiết khấu tới giá TPCð Giá trị TPCð Giá trị chuyển ñổi Lãi suất chiết khấu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Giá trị thị trường của TP thường Giá trị thị trường của TP thường ñược hiểu là giá trị hiện tại của các dòng tiền thanh toán gốc và lãi TP trong suốt kỳ hạn của TP, thông qua một lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu này ñược quyết ñịnh dựa vào lãi suất chung trên thị trường và biên ñộ rủi ro tín dụng của chủ thể phát hành cũng như các tài sản ñảm bảo của TP (nếu có). Lãi suất thị trường hay biên ñộ rủi ro tín dụng tăng ñều làm tăng tỷ lệ chiết khấu và do ñó làm giảm giá trị của TP, và ngược lại. Giá trị của quyền mua CP Quyền chọn mua CP chính là giá trị gia tăng của TPCð, khiến nó trở thành một mặt hàng rất hấp dẫn ñối với nhà ñầu tư. Giá trị quyền mua cổ phiếu phụ thuộc trước hết vào giá cổ phiếu.
Khi giá cổ phiếu tăng thì quyền mua càng có giá trị và ngược lại. Phần chênh lệch giữ giá cổ phiếu hiện hành và giá chuyển ñổi (strike price) ñược gọi là giá trị “nội tại” (intrinsic value) của quyền mua. Khi giá trị nội tại này > 0, thì lúc ñó quyền mua ñang có lãi (in the money) và ngược lại giá trị nội tại < 0 thì lúc ñó quyền mua không có giá trị (out of money). Giá trị nội tại là một cấu phần quan trọng ñể xác ñịnh giá trị quyền mua.
Một quyền mua có giá trị nội tại > 0 chưa chắc ñã mang lại lợi nhuận cho người sở hữu, nếu giá cổ phiếu suy giảm thấp hơn giá chuyển ñổi tại ngày chuyển ñổi. Ngược lại, một quyền mua có giá trị nội tại < 0 chưa chắc ñã vô nghĩa với người sở hữu nếu giá cổ phiếu tăng cao hơn giá chuyển ñổi tại ngày chuyển ñổi. ðiều ñó cho thấy rằng, giá trị của quyền mua còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như: (i) Thời hạn thực hiện quyền: Thời hạn này càng dài thì quyền càng có giá trị và ngược lại. ðiều này là do khi thời hạn còn dài thì cơ hội tăng giá cổ phiếu cao hơn, làm tăng giá trị nội tại của quyền mua; (ii) Mức ñộ biến ñộng thường xuyên của cổ phiếu (volatility): Cổ phiếu có mức ñộ biến ñộng mạnh thì cơ hội tăng giá (và giảm giá) càng cao, do ñó giá trị quyền mua càng cao và ngược lại; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 (iii) Lãi suất trên thị trường: Lãi suất càng giảm thì giá trị quyền mua càng cao và ngược lại, do tỷ lệ chiết khấu ñể tính giá trị hiện tại của giá trị nội tại sẽ tăng.
Các yếu tố trên hình thành một cấu phần quan trọng nữa của quyền mua gọi là giá trị “thời gian” (time value). Giá trị của quyền mua bằng giá trị nội tại cộng với giá trị thời gian.3 Một số khái niệm liên quan khác Khi nghiên cứu về TPCð cần nắm một số khái niệm cơ bản liên quan tới TPCð như sau: Tỷ lệ chuyển ñổi Tỷ lệ chuyển ñổi cho biết mỗi TP có thể chuyển ñổi ñược thành bao nhiêu CP. Tỷ lệ chuyển ñổi ñược thể hiện dưới dạng tỷ số hoặc là mức giá chuyển ñổi, và nó ñược xác ñịnh trong các hợp ñồng mua TP cùng với các ñiều kiện và ñiều khoản khác. Giá chuyển ñổi (Conversion price) Giá chuyển ñổi = Mệnh giá TPCð/ Tỷ lệ chuyển ñổi.
Tại thời ñiểm chuyển ñổi, trái chủ sẽ ñược phép chuyển ñổi TP thành CP theo giá chuyển ñổi. Hay nói cách khác, trái chủ có quyền mua CP của công ty với mức giá bằng giá chuyển ñổi. Giá trị tương ñương (Parity/Conversion value) Giá trị tương ñương = Tỷ lệ chuyển ñổi x Giá hiện hành của CP thường. Giá trị tương ñương là giá trị của TP nếu ngay lập tức ñược chuyển ñổi hết thành CP phổ thông theo thị giá tại thời ñiểm ñó.
Giá trị của TPCð phụ thuộc vào giá trị tương ñương, giới hạn dưới của TPCð là giá trị lớn hơn của giá chuyển ñổi hoặc giá của TP thông thường tương ứng. Như vậy, trừ trường hợp chia tách CP hoặc trả cổ tức bằng CP, giá chuyển ñổi không ñổi trong suốt thời gian tồn tại của TPCð. Còn giá trị tương ñương của TP thì thay ñổi theo giá trị của CP thường. Thông thường, giá giao dịch của TPCð trên thị trường TP cao hơn giá trị của TP không chuyển ñổi tương ñương và cao hơn giá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.