Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về đề tài, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Chương 2 trình bày các phương pháp, cơ sở lý thuyết và thuật toán sử dụng để phát hiện lỗi sản phẩm. 3 Luận văn tốt nghiệp Chương 3 trình bày các thí nghiệm, lý do và kết quả mong muốn đạt được. Chương 4 trình bày các kết quả thí nghiệm, các thông số đánh giá và nhận xét.
Chương 5 kết luận các kết quả đạt được, những vấn đề chưa được giải quyết và hướng phát triển. 4 Luận văn tốt nghiệp Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Đặc điểm các lỗi ngoại quan trong thường gặp trong sản xuất chip bán dẫn Trong các dây chuyền sản xuất chip bán dẫn, có rất nhiều lỗi ngoại quan có thể bắt gặp và được nhìn thấy dưới kính hiển vi (có độ phóng đại 30 lần trở lên) hoặc thậm chí bằng mắt thường. Trong đó có thể kể đến các lỗi điển hình như: mất linh kiện, linh kiện bị lệch, vỡ hoặc chất bẩn dính trên bề mặt linh kiện hoặc tấm nền (substrates). Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các linh kiện gắn trên bề mặt chip gặp phải các vấn đề nêu trên có thể kể đến như: - Các sai số trong quá trình gắp và đặt các linh kiện dẫn tới việc linh kiện đó không được kết dính đầy đủ với kem hàn (solder paste) và sau khi qua quá trình nung (soldering) thì các linh kiện này bị lệch và không còn được kết nối chắc chắn với vùng đệm bằng đồng (copper pad) dẫn tới việc các kết nối giữa linh kiện tới bề mặt substrate bị yếu và có thể rơi ra ngoài trong các công đoạn tiếp theo.
Linh kiện đúng vị trí (bên trên) và linh kiện lệch vị trí (bên dưới) - Dưới tác động của các kết cấu cơ khí bị lỗi sau khi một quá trình dài vận hành, bề mặt substrates có thể bị trầy xước hoặc nứt. Tùy vào kích thước mà các vết nứt 5 Luận văn tốt nghiệp này có thể nhìn thấy bằng mắt thường và ảnh hưởng trực tiếp đến các công đoạn lắp ráp phía sau. Trong trường hợp vết nứt hoặc trầy xước nhỏ, khó nhìn thấy bằng mắt thường thì công đoạn kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường có thể bỏ sót sản phẩm lỗi gây ra tiêu tốn thời gian và nguồn lực cho các công đoạn kiểm tra phía sau. Một đường nứt/trầy xuất hiện trên bề mặt sản phẩm - Môi trường vận hành bị nhiễm bẩn, máy móc trong quá trình sản xuất tạo ra các chất có thể dính lên bề mặt của sản phẩm.
Loại lỗi này có thể dễ dàng phát hiện được bằng mắt thường nhưng chúng cần được phát hiện sớm để các vết bẩn không bị dính lên các bộ phận cơ khí của các công đoạn phía sau. 6 Luận văn tốt nghiệp Hình 2. Một vết bẩn dính trên bề mặt sản phẩm Hầu hết các nhà máy sản xuất chip bán dẫn đều có rất nhiều công đoạn kiểm tra tự động bằng máy (automated optical inspection). Các công đoạn kiểm tra này giúp sớm phát hiện và loại bỏ những sản phẩm lỗi (có thể gây ra bởi quy trình hiện tại hoặc trước đó), tránh ảnh hưởng đến việc lắp ráp của các công đoạn tiếp theo.
Tuy nhiên, không phải bộ phận kiểm tra chất lượng nào của một quy trình (quality control) đều được tối ưu, đặc biệt là với các quy trình lớn, việc thay đổi và tối ưu chất lượng kiểm tra ngoại quan cần nhiều thời gian và công sức. Hơn nữa, nếu các lỗi liên quan không được phát hiện sớm để dừng quy trình thì sẽ gây ra hàng loạt sản phẩm bị thải bỏ gây ra thiệt hại lớn cho nhà máy sản xuất. Sơ đồ hệ thống trong một nhà máy lắp ráp sản xuất chip bán dẫn có thể được tóm gọn như hình bên dưới. Trong đó, phần kiểm tra bổ sung sẽ được thiết kế và vận hành ở cuối công đoạn lắp ráp trước khi đưa vào kiểm tra tính năng (test) vì các lỗi sản phẩm nếu có và chưa được phát hiện sẽ nằm ở công đoạn này, hơn nữa nếu để các sản phẩm lỗi đến công đoạn test, rất có thể chúng sẽ gây ra hư hại cho các bảng mạch test và gây ra thiệt hại lớn (các thiết bị test thường có giá thành đắt hơn rất nhiều so với các thiết bị lắp ráp).
7 Luận văn tốt nghiệp Hình 2. Quy trình lắp ráp và kiểm tra trong sản xuất chip bán dẫn Hệ thống kiểm tra ngoại quan và những ứng dụng, phần mềm đi kèm thường được thiết kế, đóng gói sẵn từ nhà sản xuất nên không thể chỉnh sửa, thay đổi từ phía người dùng. Với hệ thống hiện tại đang được đề cập, một số vùng trên sản phẩm nằm ngoài ROI của hệ thống chính nên hệ thống không có khả năng phát hiện các lỗi ở những khu vực này. Do đó, ứng dụng sẽ được xây dựng là một ứng dụng bổ sung, hỗ trợ cho hệ thống chính và sử dụng hình ảnh có sẵn từ hệ thống chính để xử lý như đã đề cập ở chương 1.2 Một số phương pháp xử lý ảnh phát hiện lỗi trong công nghiệp Hiện nay, việc áp dụng các phương pháp xử lý ảnh truyền thống để xử lý và phát hiện lỗi trong các dây chuyển sản xuất là rất phổ biến, trong đó có thể kể đến như: template matching, ROI, Deep Learning,.
Cụ thể với phương pháp template matching, người ta sẽ lựa chọn ra một hoặc một vài mẫu (template) cho mỗi loại linh kiện cần kiểm tra. Sau đó, các template này sẽ trượt trên hình cần kiểm tra và so sánh độ tương đồng. Phương pháp này thường được áp dụng để đếm số lượng linh kiện. 8 Luận văn tốt nghiệp Hình 2.
Phương pháp Template Matching trong bài toán đếm số lượng linh kiện Nhược điểm của Template Matching là số lượng template sẽ tăng theo số loại linh kiện và do đó thời gian xử lý sẽ tăng lên. Phương pháp này chỉ thích hợp cho bài toán phát hiện linh kiện bị mất hoặc kiểm tra trùng khớp các đặc trưng của sản phẩm (ví dụ như chuỗi ký tự)[8]. Với phương pháp sử dụng ROI, người ta sẽ định nghĩa các ROI ở những vùng cần phát hiện lỗi, sau đó bằng các phương pháp xử lý lọc nhiễu và phân ngưỡng (thresholding), ta xác định được kích thước tương đối của vật thể. Các thông số này sau đó được lưu lại như là công thức (recipe) để sử dụng cho hình thật.
Một nhước điểm của phương pháp này là nhạy cảm với nhiễu và độ sáng. Trong trường hợp độ sáng tăng hoặc giảm (vấn đề xảy ra khi máy vận hành trong thời gian dài), thì các thông số threshold cần phải được điều chỉnh cho phù hợp. Hơn nữa các lỗi không phải lúc nào cũng có mức threshold rõ ràng so với thông số được định nghĩa trước và do đó việc phát hiện các lỗi này là rất khó khăn. 9 Luận văn tốt nghiệp Hình 2.
Một vết bẩn nhỏ và mờ trên bề mặt sản phẩm Ở phương pháp sử dụng các mô hình học sâu, phổ biến hiện nay là các mô hình YOLO và các họ RCNN sử dụng các mẫu sản phẩm bị lỗi để huấn luyện mô hình. Tuy nhiên, phương pháp này gặp phải một vấn đề khó khăn là các lỗi sản phẩm thường chiếm tỉ lệ rất ít và chúng cũng không cố định một loại, do đó rất khó để có thể thu thập đủ dữ liệu phục vụ cho việc huấn luyện. Hiện nay, xu hướng sử dụng mạng CNN (Convolutional Neural Network) để trích xuất đặc trưng và sau đó sự dụng các phép toán trong thống kê để tổng hợp và phân tích bộ dữ liệu, phương pháp này có ưu điểm là chỉ cần huấn luyện trên tập dữ liệu sản phẩm bình thường không bị lỗi và cũng không cần quá nhiều tài nguyên phục vụ cho việc huấn luyện. Do đó, nó đang dần trở thành xu hướng được áp dụng trong công nghiệp.
Một đặc điểm quan trong trọng bài toán này là các hình ảnh được tạo ra có độ phân giải cao, tuy nhiên để áp dụng mô hình Deep Learning, ta thường phải giảm kích thước của ảnh cho phù hợp với đầu vào của một mạng CNN nào đó. Do đó, các linh kiện trở nên rất nhỏ và khó phát hiện được trong trường hợp bị lệch. Vì vậy, ta sẽ kết hợp hai phương pháp để có thể giải quyết được bài toán trên. Cụ thể như sau: - Đối với bài toán phát hiện vết bẩn, trầy xước: sử dụng mô hình phân phối các đặc trưng sẽ đề cập ở mục 4.
10 Luận văn tốt nghiệp - Đối với bài toán phát hiện linh kiện bị lệch hoặc mất: sử dụng phương pháp xử lý ảnh truyền thống (Template Matching, ROI,.3 Phương pháp Template Matching Template Matching là một kỹ thuật thị giác máy được sử dụng để tìm kiếm vật thể trong ảnh đầu vào dựa trên ảnh mẫu có sẵn. Ứng dụng nâng cao hơn của Template Matching là tìm kiếm các vật thể có trong ảnh ở nhiều vị trí, kích thước và hướng khác nhau. Thuật toán ứng dụng trong Template Matching được mô tả như sau: - Trượt ảnh mẫu trên ảnh đầu vào - Ảnh mẫu sẽ được dùng để đánh giá độ tương đồng so với cửa sổ trượt bằng các công thức tính độ tương đồng (similarity). Một trong những biểu thức tính độ tương đồng được sử dụng trong thư viện openCV là: Trong đó: • I là hình ảnh đầu vào • T là ảnh mẫu có kích thước là 𝑤 × ℎ • R là thông số độ tương đồng Một trong những nguyên nhân khiến nhiều mô hình học sâu hoạt động chưa hiệu quả là do hình ảnh chưa được xử lý trước khi đưa vào huấn luyện.
Vấn đề tương tự gặp phải khi sử dụng hình ảnh sản phẩm chip đầu vào chưa được căn chỉnh ở vị trí giữa như hình 2. Vì vị trí của sản phẩm trong hình nằm lệch nhưng không cố định nên không thể áp 11 Luận văn tốt nghiệp dụng phương pháp cắt ảnh theo một thông số cố định, giải pháp cần sử dụng ở đây là Template Matching. Hình ảnh thô ban đầu chưa được căn chỉnh Vì mục tiêu của bài toán chỉ quan tâm đến những lỗi xuất hiện trên bề mặt sản phẩm mà không cần xử lý những vùng khác trong ảnh, do đó Template Matching được sử dụng để tách vùng quan tâm (ROI) ra khỏi ảnh gốc. Từ trái qua phải, ảnh gốc đầu vào và ảnh mẫu (template) 12 Luận văn tốt nghiệp 2.