CHƯƠNG I 1570271 NGHIÊN CỨU TỎNG QUAN ĐỊA THÔNG KÊ CHUONG 1: NGHIÊN CUU TONG QUAN DIA THONG KE 1.1 Lich sir hình thành và phat triển địa thống kê Từ những năm đầu của thập ky năm mươi, D. Nhưng với khối quặng nghèo, kết quả tính toán lại bị giảm đi. Sai số hệ thống này không thể khắc phục được băng các phương pháp tính toán truyền thống. Đề khắc phục tinh trạng này, D.
Krige dé nghị phải hiệu chỉnh công thức tính giá trị trung bình cho phù hợp với thực tế. Theo ông, để tính giá trị trung bình gần đúng nhất của khối (Zv) ngoài các thông tin bên trong khối, cần bố sung tat cả các thông tin có thé lay được bên ngoài khối. Về mặt phương pháp luận, Krige hoản toàn đúng vì đã triệt để tận dụng lượng thông tin đã có. Nhưng cách giải quyết, cụ thé là công thức hiệu chỉnh do ông đưa ra chưa hop lý.
[1] Xuất phát từ quan điểm đúng dan của Krige, từ những năm 1955, giáo sư G.Matheron (trường đại học Mỏ quốc gia Pari - Cộng hoa Pháp) đã phát triển thành một bộ môn khoa học là địa thong kê. Dé tôn vinh người đặt nên tảng cho môn học, Matheron lẫy tên Kriging (Kriging) để đặt tên cho phương pháp ước lượng các giá trị trung bình. Mặc dù kỹ thuật Kriging ban đầu được phát triển để giải quyết các van dé ước lượng trữ lượng quặng, với sự ra đời của máy tinh trong những năm 1970, nó pho biến trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học trái đất. Tuy nhiên, phải đến những năm 1980 kỹ thuật dia thống kê mới được sử dung rộng rãi trong ngành công nghiệp dau khí, đặc biệt là khi kết hợp với dữ liệu địa chấn 3D.
Các kết quả thường được đưa vào mô phỏng các dòng chất lưu trong vỉa. Cho nên, sử dụng địa thống kê rất cần thiết cho sự phối hợp giữa khoa học địa chất và công nghệ mỏ. đóng góp đáng kế vào quá trình xây dựng mồ hình của mỏ dau khí. LE QUỐC NAM ¬¬ CHUONG I 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE Dia chat truyền thông, khi chưa có áp dung máy móc, thì dựa hoàn toàn vào mô ta và sự phân loại các cầu trúc cùng với các hiện tượng địa chât.
Với ứng dụng của thuật toán Kriging các mô hình định tính địa chât được chuyên thành các mô hình sô, mặc dù được tính toán dựa vào các thuật toán hơn là dựa vào các luận giải địa chât. Trong lĩnh vực dau khí, Tyler, Gholston, Tyler và Finley đã chỉ ra rang một số lượng lớn hydrocacbon thường bị bỏ lại trong vỉa chứa. Weber, Srivastava, King và Mansfield, Botton-Dumay et al., va Srinivasan và Caers là người tiên phong trong việc đánh giá sự tác động của tinh không đồng nhất vẻ thu hồi hydrocarbon. Sử dụng Địa thống kê trong mô hình vỉa có lẽ là giải pháp tiềm năng nhất trong việc cải thiện hiệu suất dự báo thông số trong các vỉa chứa bất đồng nhất.
Nó không phải là phương pháp duy nhất, cũng không phải là hữu ích trong mọi trường hợp, nhưng nó là một cách tiếp cận đã được chứng minh có nhiều ưu điểm khi áp dụng với nhiều điều kiện thực tế vốn phúc tạp. Mục tiêu của mô hình về mặt địa thống kê là xây dựng một mô hình thực tế hơn về tính bất đồng nhất. Cũng giống như các phương pháp xác định truyền thống, nó tôn trong dữ liệu. Tuy nhiên, không giỗng như các phương pháp truyền thống, địa thống kê cung cấp cho các nhà khoa học với nhiều kết quả đáng tin cậy.
Với mỗi mô hình khác nhau sẽ cung cấp nhiều kịch bản khác nhau, từ tiềm năng đến không tiềm năng.2 Tình hình nghiên cứu trên thé giới Ngày nay, các nghiên cứu địa lý thống kê được tiến hành với dữ liệu thủy văn (Rouhani va Myers, 1990; Kitanidis, 1996), trong các ứng dụng khai thác mỏ (Kelker và Langenburg, 1997; Schuenemeyer và Power, 2000), các nghiên cứu chất lượng không khí (Guttorp, Meiring va Sampson, 1994; Krajewski, Molinska va Molinska, 1996), dữ liệu soilscience (Webster va Oliver, 1992; Raspa va Bruno, 1993), sinh hoc (Ecker va Gelfand, 1999; Ritvo, Sherman, Lawrence va Samocha, 2000), kinh té (Basu va Thibodeau, 1998; Gelfand, Ecker, Knight andSirmans, 2003), và xây dựng mang lưới quan trắc môi trường (Wikle và Royle, 1999). Sau đây là một số công trình nghiên cứu về địa thông kê điển hình: LE QUỐC NAM ¬¬ CHUONG I 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE [1]. Assessment of Heavy Metal Pollution in Chinese Suburban Farmland. Fei Meng, Ning Ding, Ying Jun Sun.
[3] Bai báo đã sử dụng hệ thống thông tin địa chat, địa thống kê (Kriging) dé xác định phân bồ không gian của kim loại nặng và sự biến đôi khu vực. Từ đó nêu ra ảnh hưởng đền môi trường của 8 loại kim loại nặng. 650 mau đất đá được thu thập từ Liêu Thanh, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc để xác định nồng độ của 8 kim loại nang As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni, Pb va Zn. Nong độ mỗi kim loại nặng được biểu diễn băng chỉ số ô nhiễm (Pollution Index: PI), là tỷ số giữa nồng độ kim loại (mg/kg) và giá tri nên (mg/kg).
PI chia làm 3 loại: PI<l (rất thấp), I<PI<2 (thấp), 2<PI<3 (vừa phải), PI>4 (cao). As Cd Cr Cu Hg Ni Pb Zn Mean 10.20 Distribution | Lognormal | Lognormal | Lognomal | Lognormal | Lognormal | Normal Normal Normal Bang 1.1 Thong kê mau theo nông độ cua 8 mâu kim loại. Trong 8 loại kim loại nặng, có sự tương quan với nhau, đặc biệt là Zn-Ni, Zn-Cu, Ni-Cu hệ số tương quan cao trên 0. Pl Number of samples Min Max Mean Low Slight Middle High As 0.2 Thong kê mẫu theo chỉ số PI LE QUỐC NAM ¬¬ CHUONG I 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE P36.7°N - [E—lhi<¡ N IM---›:-: ond : , 4 365°N ` Á + [L_ j2<pi<3 }36.5° N ` Í wW Main urban area 36.3° Ny Pere 0 10 20 40 km L-—+_œ.1 Ban do Kriging của 8 kim loại nặng [2].
GEOSTATISTICAL METHODS FOR ESTIMATING SNOWMELT CONTRIBUTION TO THE SEASONAL WATER BALANCE IN AN ALPINE WATERSHED (Thesis of Master, Colorado State University, 2006) [4] +. cả % — * pO gt Sipe in. ° ⁄ ¿2X (xế Ces = : * : / £ a "Jone vờ =. ae ú — os rik Si 2%/5-22 42L of.
ot AF ig «". «ee * Fá * ogee) 9) lv Fed. S z Pt Pee * x - oes AC Oe baka dtCohen Sees { Le. ý oo 8we St,.
eta * ° $ † “é Aes + * ⁄ A Sg 674. ey Serle n e os. ef" oe ise 3M: ug a Tt # — Ne / 3) ì ° v 1 ` h kh Snow Depth Lẻ ce ‡m a Sard Ms Hình 1.2 Phân bỗ mẫu LE QUỐC NAM ¬¬ CHUONG I 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE Luan van danh gia su phan bố của thông số độ sâu, mật độ và sự bao phủ của tuyết ảnh hưởng đến dòng chảy đầu nguồn của hồ West Glacial, Colorado, Hoa Ky. Luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nội suy như: phương pháp nghịch đảo khoảng cách, phương pháp cây hồi quy nhị phan, và địa thông kê Kriging.
Ở phương pháp nghịch đảo khoảng cách, nội suy không gian cho kết quả chấp nhận được khi hệ số tương quan cho giá trị từ 0. Phương pháp hồi quy nhị phân cho kết quả độ sâu trung bình, thấp nhất và nhỏ nhất của tuyết thấp hơn nghịch đảo khoảng cách và không thé hiện mối tương quan của độ dốc, ảnh và xem như phân bố bức xạ mặt trời không ảnh hưởng đến kết quả. Tuy nhiên, với phương pháp Kriging, kết quả của hệ số tương quan Ordinary Kriging cho giá trị cao từ 0. Phương pháp địa thông kê trình bày được sự ảnh hưởng của độ dôc, bức xạ mặt trời và Northness.
Model MAE RMSE R? SWE IDW 66.33 1,060 Tree and Residual Kriging 66.61 1,057 Modified Residual Kriging 70.054 Co-kriging, Solar Radiation 5.94 1,060 Co-kriging, Slope 10.94 1,074 Co-kriging, Northness 6.92 1,063 Co-kriging, Elevation 78.3 Tóm tắt kết qua mô phỏng Hình 1.3 Kết quả mô phỏng độ sâu của tuyết rơi bằng phương pháp nghịch đảo khoảng cách LÊ QUỐC NAM ¬ CHƯƠNG I 1570271 NGHIÊN CỨU TONG QUAN DIA THONG KE Hình 1.4 Kết qua mô phỏng độ sâu cua tuyết rơi bằng phương pháp cây hồi quy nhị phan Semvatie a45x% OAL T T T 40 60 00 \danrce im} Hình 1.5 Mô hình Gausse và tính toán Variogram cho khu vực hô West Glacial Hình 1.6 Kết quả mô phỏng độ sâu của tuyết rơi bằng phương pháp địa thống kê [3] LE QUỐC NAM ¬¬ CHUONG I 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE [3]. Estimation Spatial distribution of Sodium adsorption ratio (SAR) in Groundwater’s Using ANN and Geostatistics Methods, the case of Birjand Plain, Iran [5] Bai báo ước tinh phân bố không gian của ty số hấp thụ Natri của nước dưới dat tai Iran. Hàm lượng ion Natri trong nước đặc trưng cho lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư băng địa thống kê. _ Na SAR (Ca + Mg) Y 2 Hình 1.7 Công thức tinh ham lượng hấp thụ natri Nghiên cứu cho thay có sự tương quan giữa natri va độ dân điện, clorua và độ dân điện.
Và sử dụng độ dẫn điện làm biến thứ hai để chạy Co-Kriging. Mô hình Gausse được cho là thích hợp nhất dé tính toán Kriging. Legend @ veil | Border ¬ Co-Kriging = SAR(mmoliit)*0.8 Két qua Kriging Nghiên cứu su dung phương pháp Genetic Algorithm, Artificial Neutreu Network và Co-Kriging dé nội suy không gian. LÊ QUOC NAM a CHUONG | 1570271 NGHIEN CUU TONG QUAN DIA THONG KE MAE RMSE RỶ GA-ANN- Cokriging 63/72 73/45 0/896 ANN- Cokriging 78/58 87/36 0.4 Kết quả nội suy và hệ số trơng quan cua thông số tỷ số hấp thụ natri MAE RMSE R° GA-ANN- Cokriging 71/32 67/13 0/926 ANN- Cokriging 83/23 76/23 0.5 Kết quả nội suy và hệ số twong quan của thông số tỷ số Clorua [4] Application of Geostatistics for Evaluation of Spatial variability of Precipitation concentration Index (PCI) in GhaZvin Province, Iran.
[6] Bài báo nghiên cứu sự bién thiên của lượng mua theo thời gian và không gian tai GhaZin, Iran. Dữ liệu được thu thập từ 74 điểm và sử dụng dia thống kê (Kriging và Co-Kriging). Dé biéu diễn thông số phân bố lượng mua, chỉ số nồng độ mưa PCI được tính toán như sau: 12 „x2 ¡=1 Pj (1.1) PC] = ———, ( 12 y’ Interpolation method | MAE RMSE | R2 Cokriging 0.6 Kết quả nội suy từ hai phương pháp - 0 15 30 oes Ki Orn oters Hình 1.9 Ban đô được nội suy từ CoKriging LE QUOC NAM ¬ CHƯƠNG I 1570271 NGHIÊN CỨU TONG QUAN DIA THONG KE [5] Geostatistical Evaluation of Ground Water quality Distribution with GIS (Case Study: Mianab-Shoushtar Plain). Hossein Eslami, Jafar Dastorani, Mohammad reZa Javadi, Hadi Chamheidar.
[7] Bai báo đánh giá sự phân bố chất lượng nước ngầm ở KhouZestan, Iran.