Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1 500 phường tam thanh thành phố lạng sơn

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh, Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Tam Thanh

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Đánh giá chung - Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

4.2. Tình hình quản lý đất đai của phường Tam Thanh

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

4.2.2. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ phường Tam Thanh

4.2.2.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
4.2.2.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
4.2.2.3. Bình sai lưới kinh vĩ

4.2.3. Thành lập bản đồ địa chính tờ số 26 phường Tam Thanh từ số liệu đo chi tiết

4.2.3.1. Đo vẽ chi tiết
4.2.3.2. Ứng dụng phần mềm Famis và Microstation thành lập bản đồ địa chính
4.2.3.3. Kiểm tra kết quả đo
4.2.3.4. Vẽ và in bản đồ

4.2.4. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng công nghệ để thành lập BĐĐC

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ thông tin và toàn đạc điện tử

Ứng dụng công nghệ thông tintoàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh, Lạng Sơn đã mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý đất đai. Công nghệ này giúp tăng độ chính xác và tốc độ xử lý dữ liệu, đặc biệt trong việc đo đạc và xử lý thông tin địa lý. Phần mềm MicroStationFamis được sử dụng để biên tập và quản lý dữ liệu, tạo ra một hệ thống thông tin địa lý hoàn chỉnh.

1.1. Công nghệ thông tin trong quản lý đất đai

Công nghệ thông tin đã cách mạng hóa cách thức quản lý đất đai, đặc biệt trong việc lập bản đồ địa chính. Các phần mềm như MicroStationFamis giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác, đồng thời tạo ra các bản đồ số có thể dễ dàng cập nhật và chỉnh sửa. Điều này giúp các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt thông tin đất đai một cách hiệu quả hơn.

1.2. Toàn đạc điện tử trong đo đạc

Toàn đạc điện tử là công cụ không thể thiếu trong việc đo đạc và thu thập dữ liệu địa lý. Với độ chính xác cao, thiết bị này giúp xác định vị trí và ranh giới các thửa đất một cách chính xác, đặc biệt trong việc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Công nghệ này cũng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc thủ công.

II. Quy trình lập bản đồ địa chính

Quy trình lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh bao gồm các bước: khảo sát, đo đạc, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của bản đồ. Quy trình này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ và kỹ thuật đo đạc hiện đại.

2.1. Khảo sát và đo đạc

Bước đầu tiên trong quy trình là khảo sát thực địa và đo đạc bằng toàn đạc điện tử. Các điểm đo được ghi lại và chuyển vào hệ thống máy tính để xử lý. Độ chính xác của các điểm đo là yếu tố quyết định đến chất lượng của bản đồ địa chính.

2.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Sau khi thu thập dữ liệu, các thông tin được xử lý bằng phần mềm MicroStationFamis. Các thửa đất được vẽ và đánh số tự động, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất. Bản đồ sau khi hoàn thiện được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào sử dụng.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc ứng dụng công nghệ thông tintoàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ này là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như trong quy hoạch và quản lý sử dụng đất.

3.1. Ý nghĩa trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 giúp quản lý đất đai một cách chi tiết và chính xác, đặc biệt trong việc xác định ranh giới và diện tích các thửa đất. Đây là công cụ quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai và thực hiện các chính sách quản lý đất đai của nhà nước.

3.2. Ứng dụng trong quy hoạch và phát triển

Bản đồ này cũng là cơ sở quan trọng trong việc lập quy hoạch sử dụng đất và phát triển đô thị. Các thông tin từ bản đồ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả trong việc sử dụng và phát triển đất đai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1 500 phường tam thanh thành phố lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong khi đó công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hóa.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý. Nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xuất phát từ những nhận thức trên cùng với sự quan tâm của Nhà nước mà công nghệ thông tin đã nhanh chóng được đưa vào ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý đất đai, đặc biệt trong lĩnh vực thành lập bản đồ số, với công nghệ thành lập bản đồ số ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội về quản lý đất đai một cách nhanh và tiện ích.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin nhiều phần mềm quản lý ra đời như phần mềm: Autocard, Mapinfo, Microstation, Gis và Lis thì phần mềm Microstation có nhiều ưu thế trong lĩnh vực xây dựng môi trường đồ hoạ, phi đồ hoạ. Phần mềm Famis đã ra đời trên môi trường trợ giúp của Microtation. Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính là một phần mềm nằm trong h 2 hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai. Từ những những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà Trường, sự phân công của Khoa Quản lý Tài nguyên và sự tận tâm hướng dẫn của Giáo viên PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn tôi tiến hành thực hiện, nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1:500, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”.

Mục tiêu của đề tài. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết Thành lập được tờ bản đồ địa chính số 26 tại phường Tam Thanh 1. Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 Điều 3 luật đất đai 2013, NXB chính trị quốc gia Hà Nội [4]: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3]. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong h 4 máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất h 5 phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3].

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. h 6 - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:500 Phường Tam Thanh, Lạng Sơn" trình bày về việc áp dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh, Lạng Sơn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ hiện đại trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc ứng dụng công nghệ này, bao gồm việc cải thiện quy trình thu thập dữ liệu, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong việc lập bản đồ địa chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh để có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng bồi thường và giải phóng mặt bằng trong các dự án phát triển.