Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, giữ vị trí then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp, vừa là không gian sinh sống của con người. Do sự phân bố và quá trình sử dụng đất đai phức tạp, công tác quản lý nhà nước đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải phản ánh chính xác hiện trạng, có tính pháp lý cao và được cập nhật liên tục. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý đến từng thửa đất, phục vụ giao đất, thu hồi đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và trắc địa phát triển, việc chuyển đổi từ phương pháp thành lập bản đồ thủ công sang ứng dụng công nghệ số kết hợp đo vẽ thực địa bằng máy toàn đạc điện tử đã trở thành giải pháp tối ưu, đặc biệt đối với khu vực dân cư, nông nghiệp phân tán, nơi yêu cầu độ chính xác cao và địa hình che khuất. Thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho 31 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ba Vì trong năm 2018, Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà đã tiến hành khảo sát và thi công đo đạc tại xã Cẩm Lĩnh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Nhã được thực hiện nhằm trực tiếp giải quyết yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn của công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  2. Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong quá trình thành lập bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS vào đo vẽ chi tiết và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 12, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu, đo đạc dã ngoại và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 01/06/2018 đến ngày 15/09/2018.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình công nghệ đo đạc thành lập lưới kinh vĩ, đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực và công nghệ xử lý số liệu, chuẩn hóa topology, gán thuộc tính thửa đất trên hệ thống phần mềm chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và cơ sở khoa học chuyên ngành Quản lý đất đai và Trắc địa - Bản đồ:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:

    • Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm và tính pháp lý của bản đồ địa chính).
    • Chỉ thị số 299/TT ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất.
    • Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
    • Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, ký hiệu bản đồ và chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế.
    • Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Quy phạm 08/2008 về tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc và tính toán bình sai.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:

    • Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (công bố tháng 7/2000 theo Quyết định của Tổng cục Địa chính), sử dụng Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội).
    • Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator) và Gauss-Kruger; áp dụng kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội để hạn chế biến dạng độ dài ra mép múi chiếu.
    • Phương pháp chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc: chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung trong $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 25 ha), ký hiệu thứ tự a, b, c, d.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ (theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT):

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và đo đạc ngoại nghiệp:

    • Thu thập số liệu thứ cấp: Bản đồ 299/TT, bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các kỳ kiểm kê, trích lục bản đồ địa chính, hồ sơ đăng ký biến động, sổ mục kê, sổ địa chính.
    • Thiết bị và nhân lực: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Nhật Bản), gương đơn, gương sào, bộ nhiệt kế, áp kế, thước thép 2m; tổ đo gồm 03 người (01 người đứng máy, 02 người đi gương).
    • Phương pháp đo chi tiết: Sử dụng phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại điểm khống chế có tọa độ, ngắm định hướng về mốc khống chế chuẩn đưa góc bằng về $0^\circ00'00''$, đo góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$) hoặc góc thiên đỉnh ($z$) và khoảng cách nghiêng ($D$). Bộ vi xử lý (CPU) tự động tính toán số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$), tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) của từng điểm chi tiết.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:

    • Trút dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy tính thông qua phần mềm T-COM.
    • Sử dụng phần mềm bình sai chuyên dụng (BSDC, GPSURVEY, PICKNET).
    • Môi trường đồ họa MicroStation (Intergraph) kết hợp các tiện ích biên tập dữ liệu không gian (GEOVEC, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag).
    • Ứng dụng phần mềm tích hợp FAMIS (phiên bản 2015) để đọc file trị đo (.txt, .acs), tự động xử lý mã, tạo file đồ họa (.dgn), kiểm tra và sửa lỗi topology, tự động đóng vùng thửa đất, đánh số thửa, gán thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất, xứ đồng), lập nhãn và vẽ khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khẳng định vai trò của bản đồ địa chính số trong việc bảo vệ quỹ đất và minh bạch hóa thị trường bất động sản. Xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của việc thực tập nghề nghiệp đối với việc vận dụng lý thuyết đo đạc vào quy trình sản xuất thực tế tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính, bao gồm định nghĩa theo Luật Đất đai 2013, bản chất 3 mặt (tự nhiên, kinh tế, pháp lý) và 7 vai trò cốt lõi trong quản lý nhà nước. Tổng quan cơ sở toán học lưới chiếu Gauss-Kruger, UTM, hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ 1:1000. Phân tích các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết lập lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Trình bày chi tiết cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N; cấu trúc chức năng của phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS 2015 trong xử lý trị đo, xây dựng mô hình topology và kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB). Khái quát thực trạng công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại Việt Nam và kế hoạch triển khai của thành phố Hà Nội tại 31 xã thuộc huyện Ba Vì năm 2018.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc và công nghệ tin học thành lập tờ bản đồ số 12 tỷ lệ 1:1000 xã Cẩm Lĩnh từ 01/06/2018 đến 15/09/2018. Mô tả các bước thu thập tài liệu địa chính cũ (bản đồ 299/TT, hồ sơ biến động). Quy định chi tiết phương pháp làm ngoại nghiệp (bố trí tổ đo 3 người, vận hành máy Topcon GTS-235N) và phương pháp nội nghiệp qua quy trình 6 bước: trút số liệu (T-COM), triển điểm, nối đường bao thửa đất, in bản đồ đối soát thực địa, gán thông tin quy chủ và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Đặc điểm địa bàn: Xã Cẩm Lĩnh có diện tích tự nhiên 2.662 ha, chia thành 2 vùng địa hình rõ rệt (vùng đồi núi gồ ghề phía tây nam diện tích 168 ha, chiếm 26,8% khu vực tiếp giáp xã Ba Trại; vùng gò và đồng ruộng thấp phía đông bắc diện tích 202 ha, chiếm 73,2%). Dân số gồm 11 thôn, 2.778 hộ và trên 11.000 nhân khẩu.
  • Xây dựng lưới khống chế: Thiết kế và đo đạc mạng lưới đường chuyền kinh vĩ đảm bảo độ chính xác theo Quy phạm 08/2008 và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Quy trình biên tập trên MicroStation và FAMIS: Chuyển đổi dữ liệu đo sang file dạng chuẩn, triển điểm chi tiết, xử lý lỗi tiếp biên, lọc điểm trùng, nối đỉnh thửa đất, chạy module MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt điểm thừa/thiếu, tự động tạo vùng, đánh số thửa, gán dữ liệu thuộc tính từ phiếu điều tra và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.
  • Kết quả đo vẽ tờ bản đồ số 12: Hoàn thành đo vẽ và phân loại 302 thửa đất với tổng diện tích $174.915,0\text{ m}^2$ thuộc 12 loại đất.
  • Đánh giá thực tế: Phân tích thuận lợi (sự hỗ trợ của công nghệ số, sự phối hợp của chính quyền địa phương) và khó khăn (địa hình trung du che khuất tầm ngắm, thời tiết mưa nhiều, ranh giới một số thửa đất phức tạp).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật và dữ liệu đo đạc; khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử. Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý đất đai nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu số và đầu tư trang thiết bị đo đạc đồng bộ cho các địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đo vẽ và phân loại đất đai tờ bản đồ số 12

Tác giả đã hoàn thành việc biên tập tờ bản đồ địa chính số 12 tỷ lệ 1:1000 xã Cẩm Lĩnh trên nền hệ tọa độ VN-2000. Dữ liệu diện tích và số lượng thửa đất được tổng hợp chi tiết theo từng loại đất:

STT Loại đất Mã loại đất Tổng số thửa Tổng diện tích ($\text{m}^2$)
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 59 22.831,1
2 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4 323,0
3 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 28 8.054,9
4 Đất giao thông DGT 14 13.504,4
5 Đất trồng cây lâu năm CLN 103 93.122,7
6 Đất công trình năng lượng DNL 10 398,0
7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9 3.563,0
8 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 3 5.608,2
9 Đất ở tại nông thôn ONT 71 18.618,8
10 Đất cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 1 7.941,4
11 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 1 156,9
12 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp TSC 1 792,6
Tổng Toàn bộ tờ bản đồ số 12 — 302 174.915,0

Hiện trạng sử dụng đất toàn xã Cẩm Lĩnh

Nghiên cứu cung cấp số liệu hiện trạng tổng thể diện tích 2.662 ha của xã Cẩm Lĩnh:

  • Nhóm đất nông nghiệp: $1.895,28\text{ ha}$, bao gồm:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: $1.551,98\text{ ha}$
    • Đất lâm nghiệp: $335,80\text{ ha}$
    • Đất nuôi trồng thủy sản: $7,50\text{ ha}$
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: $766,92\text{ ha}$, bao gồm:
    • Đất ở: $515,78\text{ ha}$
    • Đất chuyên dùng: $242,43\text{ ha}$
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: $3,38\text{ ha}$
    • Đất sông, suối: $5,33\text{ ha}$

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa đo đạc dã ngoại bằng máy Topcon GTS-235N và xử lý dữ liệu tự động trên FAMIS/MicroStation, giúp rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp, loại bỏ triệt để các lỗi hình học (lỗi hở vùng, lỗi chồng đè đường bao thửa).
  • Đưa ra giải pháp tổ chức trạm đo linh hoạt tại địa hình đồi gò trung du: phát quang tầm ngắm hợp lý, lập trạm phụ có kiểm tra chặt chẽ góc và cạnh để hạn chế sai số tích lũy.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ số 12, cung cấp sản phẩm bản đồ số trực tiếp phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 12 tỷ lệ 1:1000), chưa thể hiện hết sự đa dạng về loại hình địa vật và biến động đất đai của toàn bộ 31 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ba Vì.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 06/2018 đến tháng 09/2018), chịu ảnh hưởng của thời tiết mùa hè mưa nhiều và địa hình trung du đồi gò chia cắt, ảnh hưởng đến tiến độ đo ngoại nghiệp.
    • Việc đối soát thông tin chủ sử dụng đất còn phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người dân và tình trạng tài liệu cũ theo Chỉ thị 299/TT có nhiều sai lệch so với hiện trạng thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục áp dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để đo vẽ, biên tập các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh và nhân rộng ra các xã lân cận.
    • Nghiên cứu liên kết tự động giữa cơ sở dữ liệu bản đồ không gian dạng số (.dgn) với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB/VILIS) để phục vụ quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp từ khâu lập lưới, đo chi tiết ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp.
    • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo quy trình vận hành thiết bị Topcon GTS-235N kết hợp phần mềm FAMIS 2015 và MicroStation để xử lý lỗi topology, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
    • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp sản phẩm bản đồ số chính xác phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cẩm Lĩnh.
  • Các nội dung đáng tham khảo:

    • Bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (mục 2.2.2).
    • Quy trình 6 bước thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc thực tế (mục 2.2.3 và 3.4.2).
    • Các bước thao tác sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag) và tạo vùng tự động trên phần mềm FAMIS (mục 2.2.4 và 4.3).
    • Bảng thống kê chi tiết diện tích 12 loại đất trên tờ bản đồ số 12 (Bảng 4.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc và hệ thống phần mềm chuyên dụng nào?
Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Nhật Bản) kết hợp sào gương, máy đo nhiệt độ, áp suất để đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực. Phần mềm nội nghiệp gồm phần mềm trút số liệu T-COM, phần mềm bình sai lưới (BSDC, GPSURVEY, PICKNET), môi trường đồ họa MicroStation (tập đoàn Intergraph) cùng các module (GEOVEC, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag) và phần mềm tích hợp FAMIS phiên bản 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Cơ sở toán học áp dụng cho tờ bản đồ địa chính số 12 là gì?
Bản đồ được xây dựng trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Ellipsoid WGS-84 và phép chiếu UTM/Gauss-Kruger với kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội. Bản đồ có tỷ lệ 1:1000, chia theo lưới ô vuông tiêu chuẩn kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($50 \times 50\text{ cm}$ trên giấy), tương ứng diện tích quản lý 25 ha.

3. Tờ bản đồ địa chính số 12 có bao nhiêu thửa đất và loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Tờ bản đồ số 12 có tổng cộng 302 thửa đất với tổng diện tích $174.915,0\text{ m}^2$. Trong đó, đất trồng cây lâu năm (mã CLN) chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất với 103 thửa, tổng diện tích $93.122,7\text{ m}^2$ (chiếm 53,24% diện tích tờ bản đồ).

4. Lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ phải đáp ứng các sai số kỹ thuật chính nào?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tác giả áp dụng, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai phải $\le 5\text{ cm}$; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$; sai số phương vị cạnh $\le 5\text{ giây}$ (đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$) và $\le 10\text{ giây}$ (đối với cạnh $< 400\text{ m}$); sai số độ cao vùng đồng bằng $\le 10\text{ cm}$ và vùng núi $\le 12\text{ cm}$.

5. Quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm FAMIS gồm các công đoạn nào?
Quy trình gồm: (1) Nhập dữ liệu trị đo từ file text trút từ máy đo; (2) Chuyển đổi và hiển thị trị đo lên bản vẽ MicroStation; (3) Tự động sửa lỗi và kiểm tra topology; (4) Tạo vùng (tạo poligon cho từng thửa đất); (5) Gán thông tin thuộc tính thửa đất từ phiếu điều tra quy chủ; (6) Đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, tự động tạo khung và xuất bản đồ địa chính dạng số (.dgn) hoặc in bản đồ giấy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Nhã đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính cho 302 thửa đất với tổng diện tích $174.915,0\text{ m}^2$, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trong hệ quy chiếu VN-2000. Đề tài cung cấp nguồn tài liệu trắc địa và dữ liệu địa chính số hóa có độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.