Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có giới hạn về không gian nhưng mang tính vĩnh cửu về thời gian sử dụng, giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai, các công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Để quản lý đất đai chặt chẽ, khoa học và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện đại, việc chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính số chính quy theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là điều kiện tiên quyết tại các địa phương.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển đã tiến hành khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Được sự đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên và đơn vị thực tập, tác giả Hoàng Việt Tiến đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm trực tiếp tham gia vào dây chuyền sản xuất bản đồ địa chính bằng công nghệ số.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Ứng dụng công nghệ tin học kết hợp máy toàn đạc điện tử và công nghệ định vị vệ tinh GPS để đo vẽ, thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 30, tỷ lệ 1:1000 tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai tại xã Thuần Mỹ.
  2. Thiết kế, đo đạc và bình sai lưới khống chế đo vẽ (lưới đường chuyền kinh vĩ) phục vụ khu đo.
  3. Tiến hành đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp các yếu tố địa chính, địa vật ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử.
  4. Trút số liệu, xử lý dữ liệu và biên tập tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 trên các phần mềm chuyên ngành MicroStation SE và VietMap XM theo đúng quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị GPS và các phần mềm tin học (Trimble Business Center, GPSurvey 2.97, MicroStation SE, VietMap XM) trong công tác thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp, nội nghiệp diễn ra từ ngày 08 tháng 01 năm 2019 đến ngày 02 tháng 05 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ do Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành kèm theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trong Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid quy ước quốc tế WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$. Phép chiếu sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh, thành phố (thành phố Hà Nội sử dụng kinh tuyến trục phù hợp để đảm bảo biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép).

Quy cách phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được thực hiện theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích 25 ha. Kích thước khung trong tiêu chuẩn định dạng trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp gạch nối (-) và chữ cái định danh ô vuông (a, b, c, d).

Bảng phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ cơ bản:

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ tiêu chuẩn (cm) Kích thước thực tế ngoài thực địa (m) Diện tích thực tế tương ứng (ha)
1:10.000 Mặt phẳng chiếu 60 × 60 6.000 × 6.000 3.600
1:5.000 1:10.000 60 × 60 3.000 × 3.000 900
1:2.000 1:5.000 (chia 9 ô) 50 × 50 1.000 × 1.000 100
1:1.000 1:2.000 (chia 4 ô) 50 × 50 500 × 500 25
1:500 1:2.000 (chia 16 ô) 50 × 50 250 × 250 6,25
1:200 1:2.000 (chia 100 ô) 50 × 50 100 × 100 1,00

Các phương pháp nghiên cứu kỹ thuật thực tế được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu địa giới hành chính, số liệu mốc tọa độ địa chính cấp cao hiện có từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì và UBND xã Thuần Mỹ; thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã năm 2014 (có chỉnh sửa bổ sung).
  • Phương pháp đo đạc GPS tĩnh: Sử dụng hệ thống máy định vị vệ tinh Trimble 4600LS (loại 1 tần số) gồm 6 máy để đo nối lưới khống chế mặt bằng từ 4 điểm địa chính cấp cao hạng IV hiện có trên địa bàn xã.
  • Phương pháp đo vẽ toàn đạc điện tử: Áp dụng phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế đo vẽ để đo chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, nhà ở, đường giao thông, thủy hệ và các địa vật liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và tính toán bình sai: Sử dụng phần mềm Trimble Business Center để trút số liệu thô từ máy GPS; dùng phần mềm GPSurvey phiên bản 2.97 để tính toán bình sai mạng lưới tọa độ.
  • Phương pháp thành lập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation SE kết hợp phân hệ phần mềm địa chính VietMap XM để phun điểm tọa độ, nối vẽ chi tiết, tạo vùng topology thửa đất, gán nhãn thông tin địa chính, kiểm tra tiếp biên và biên tập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính chính quy phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì. Tác giả nêu rõ mục tiêu đề tài là thành lập tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 bằng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử; xác định rõ ý nghĩa học thuật trong việc nắm bắt công nghệ GIS, xử lý dữ liệu số, đồng thời phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý hiện đại hóa hồ sơ địa chính của ngành tài nguyên môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết chuyên ngành về bản đồ địa chính, bao gồm:

  • Định nghĩa, thuộc tính và nội dung thể hiện trên bản đồ địa chính: các yếu tố điểm (mốc tọa độ, điểm đặc trưng ranh giới), yếu tố đường (đường bao thửa, giao thông, thủy hệ), yếu tố vùng (thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng).
  • Cơ sở toán học: so sánh đặc điểm biến dạng giữa lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM; các thông số hình học của Elipxoid WGS-84 áp dụng trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Nguyên tắc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200 theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • So sánh các phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính hiện nay: phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp ngoài thực địa), phương pháp đo ảnh hàng không (ảnh số, phối hợp, giải tích, lập thể), và phương pháp biên tập từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.
  • Yêu cầu kỹ thuật thành lập lưới khống chế địa chính, lưới đường chuyền kinh vĩ: quy định về chiều dài đường chuyền, sai số khép góc, sai số trung phương đo cạnh, giới hạn cạnh đo ($20\text{ m} \le S \le 400\text{ m}$).
  • Nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử tích hợp khối đo xa quang điện tử (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý trung tâm (CPU); thuật toán tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$), tọa độ mặt phẳng ($X, Y$) và chênh cao độ ($H$) theo phương pháp tọa độ cực.
  • Cấu trúc giao diện và tính năng xử lý của phần mềm MicroStation SE (các thanh công cụ Primary, Attributes, Standard, Main, Snap mode, thiết lập Working Units, quản lý các phần tử Point, Line, Line string, Chain, Shape, Complex shape, Text) và phần mềm biên tập địa chính VietMap XM (tạo topology thửa đất, kiểm tra lỗi đè phủ, gán thông tin nhãn thửa, biên tập khung bản đồ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể phạm vi nghiên cứu tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì; thời gian công tác từ ngày 08/01/2019 đến 02/05/2019 phối hợp cùng Đội đo đạc của Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển. Nội dung thực hiện bao gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và công tác quản lý đất đai địa phương.
  2. Thiết kế và thi công lưới khống chế đo vẽ.
  3. Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất ngoại nghiệp.
  4. Biên tập tờ bản đồ số 30 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm MicroStation SE và VietMap XM. Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa qua 4 nhóm phương pháp: phương pháp khảo sát thu thập tài liệu, phương pháp đo đạc vệ tinh và toàn đạc, phương pháp tính toán bình sai số liệu, và phương pháp biên tập bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm và xử lý số liệu của đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Thuần Mỹ: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.240,58 ha, gồm 6 thôn: Thôn 1 (làng Hàm Long), Thôn 2 (làng Vỹ Long), Thôn 3 (làng Lương Phú), Thôn 4 (làng Lương Khê), Thôn 5 (làng Bảng Trung), Thôn 6 (làng Thạch Xá). Địa hình phân thành 3 vùng rõ rệt (vùng bãi, vùng đồi gò, vùng đồi núi). Địa bàn xã có nguồn nước khoáng nóng tại Thôn 5 (phát hiện từ năm 1999).
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Thuần Mỹ năm 2015:
    • Đất nông nghiệp (NNP): diện tích 488,94 ha, chiếm 39,4% tổng diện tích tự nhiên (gồm đất sản xuất nông nghiệp 397,29 ha; đất lâm nghiệp 70,07 ha; đất nuôi trồng thủy sản 21,58 ha).
    • Đất phi nông nghiệp (PNN): diện tích 751,64 ha, chiếm 60,6% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất ở tại nông thôn ONT là 46,22 ha; đất chuyên dùng CDG là 197,59 ha; đất thủy lợi SON là 484,55 ha; đất quốc phòng CQP là 119,53 ha; đất công cộng CCC là 72,14 ha).

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Thuần Mỹ năm 2015:

STT Loại đất hiện trạng Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 488,94 39,40
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 397,29 32,00
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 71,83 ha; HNK: 145,70 ha) CHN 217,53 17,50
- Đất trồng cây lâu năm CLN 179,76 14,50
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 70,07 5,60
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,58 1,80
II Đất phi nông nghiệp PNN 751,64 60,60
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 46,22 3,70
2.2 Đất chuyên dùng CDG 197,59 15,90
2.3 Đất quốc phòng CQP 119,53 9,60
2.4 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 72,14 5,80
2.5 Đất thủy lợi SON 484,55 39,13
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, tín ngưỡng, nghĩa trang, mặt nước...) - 29,61 2,47
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 1.240,58 100,00
  • Công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
    • Sử dụng 4 điểm địa chính cấp cao hiện có (trong đó có mốc gốc BV85: $X = 2.341.907\text{ m}$) làm điểm khởi tính.
    • Thiết kế và đo đạc mạng lưới đường chuyền kinh vĩ gồm 42 điểm khống chế đo vẽ phân bố đều trên toàn xã.
    • Quy cách đo GPS: Sử dụng 6 máy Trimble 4600LS (các số máy: 039818, 019038, 019028, 019049, 014234, 056124), tiến hành 15 ca đo đồng thời theo phương pháp định vị tĩnh; thời gian mỗi ca đo từ 45 đến 60 phút; đảm bảo điều kiện hình học vệ tinh PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh quan sát $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$.
    • Mốc đo được cố định bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm và quét sơn đỏ nhận biết.
    • Bình sai lưới bằng phần mềm GPSurvey 2.97 sau khi trút dữ liệu qua Trimble Business Center; đánh giá độ chính xác đạt các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh $\le 1/25.000$).

Bảng chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ theo quy phạm:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chí Lưới đo vẽ cấp 1 Tiêu chí Lưới đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
  • Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo chi tiết các góc ranh giới thửa đất, ranh giới đường làng, ngõ xóm, mương máng, nhà ở theo phương pháp tọa độ cực.
    • Chuyển số liệu đo ngoại nghiệp vào máy tính, xuất file tọa độ dạng text ($X, Y, H$), thực hiện phun điểm lên môi trường MicroStation SE.
    • Tiến hành nối vẽ các điểm chi tiết dựa trên sơ họa ngoại nghiệp.
    • Ứng dụng VietMap XM để xử lý tiếp biên, tạo vùng topology tự động, phát hiện và sửa các lỗi bắt điểm (hở vùng, đè phủ đường bao).
    • Gán nhãn địa chính (số hiệu thửa, diện tích, loại đất), chèn khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 30, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Được sự hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển; trang thiết bị đo đạc đồng bộ; chính quyền địa phương và nhân dân phối hợp chỉ dẫn ranh giới thửa đất.
    • Khó khăn: Địa hình xã Thuần Mỹ có khu vực trung du, đồi gò cây cối rậm rạp gây cản trở hướng ngắm máy toàn đạc và làm suy giảm tín hiệu GPS; một số bờ thửa ranh giới đất canh tác không rõ ràng, đòi hỏi thời gian đối soát thực địa kéo dài.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Nội dung phần kết luận khẳng định đề tài đã hoàn thành đúng tiến độ, xây dựng được tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 xã Thuần Mỹ bảo đảm đầy đủ độ chính xác hình học và nội dung thuộc tính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Tác giả kiến nghị các cấp quản lý sớm hoàn tất công tác nghiệm thu, đưa sản phẩm bản đồ số vào khai thác thực tế và phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể đạt được trong văn bản khóa luận:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 42 điểm đường chuyền kinh vĩ phủ kín địa bàn nghiên cứu, đo nối thành công với 4 điểm địa chính hạng cao bằng phương pháp GPS tĩnh qua 15 ca đo kỹ thuật (sử dụng 6 máy Trimble 4600LS, thời gian $45 - 60\text{ phút/ca}$).
  • Đánh giá chất lượng bình sai bằng phần mềm GPSurvey 2.97 đạt các tiêu chuẩn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số trung phương vị trí điểm khống chế sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$; sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thuần Mỹ bằng tổ hợp phần mềm MicroStation SE và VietMap XM; dữ liệu không gian và thuộc tính được đồng bộ, tạo topology vùng thửa đất khép kín chính xác, nhãn thửa hiển thị đầy đủ 3 thông tin pháp lý bắt buộc (số thứ tự thửa đất, diện tích thửa, ký hiệu mục đích sử dụng đất).
  • Thống kê, phản ánh chi tiết hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của xã Thuần Mỹ trên tổng diện tích tự nhiên 1.240,58 ha (đất nông nghiệp chiếm 39,40%, đất phi nông nghiệp chiếm 60,60%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì tiếp tục đẩy nhanh tiến độ kiểm tra, nghiệm thu bộ bản đồ địa chính số xã Thuần Mỹ để đưa vào khai thác đồng bộ trong hệ thống thông tin đất đai.
  • Đề xuất chính quyền địa phương sử dụng cơ sở dữ liệu bản đồ số đã thành lập để rà soát, giải quyết dứt điểm các vướng mắc, sai sót trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đây, đồng thời phục vụ quy hoạch nông thôn mới và quản lý tài nguyên khoáng nóng tại địa phương.

Đóng góp về mặt phương pháp của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ quy trình tích hợp giữa công nghệ định vị vệ tinh GPS (đo tĩnh) để phát triển lưới khống chế bậc cao và máy toàn đạc điện tử (đo cực) để đo chi tiết địa vật.
  • Chứng minh tính hiệu quả của giải pháp liên kết phần mềm đồ họa MicroStation SE với công cụ biên tập bản đồ chuyên dụng VietMap XM trong việc tự động hóa khâu làm sạch dữ liệu, tạo topology và biên tập khung bản đồ địa chính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu (được rút ra từ thực địa và phạm vi đề tài):

  • Địa bàn xã Thuần Mỹ có đặc thù địa hình đồi gò trung du, thảm thực vật che phủ nhiều khu vực dẫn đến hiện tượng chắn tia ngắm đo đạc toàn đạc và làm suy giảm trị số PDOP ở một số ca đo GPS cục bộ.
  • Nghiên cứu tập trung giải quyết và biên tập chuyên sâu cho một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ bản đồ số 30, tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới nhiều tờ bản đồ của toàn xã Thuần Mỹ, chưa bao quát toàn diện việc xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Hoàn thiện công tác đo vẽ, biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Thuần Mỹ.
  • Kết nối dữ liệu hình học không gian của bản đồ địa chính với phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (như VILIS hoặc hệ thống quản lý đất đai chuyên ngành) nhằm số hóa đồng bộ cả dữ liệu không gian và hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
  • Kỹ sư trắc địa, cán bộ địa chính cấp xã/phường có nhu cầu tham khảo quy trình công nghệ chuẩn từ khâu thiết kế lưới khống chế đo vẽ GPS tĩnh, tính toán bình sai trên GPSurvey 2.97 đến các thao tác biên tập, tạo topology và in ấn bản đồ trên hệ phần mềm MicroStation SE kết hợp VietMap XM.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ trích dẫn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, phương pháp tính toán tọa độ cực trên bộ vi xử lý máy toàn đạc điện tử và các bước chuẩn hóa lớp dữ liệu (Level), bắt lỗi topology thửa đất trong VietMap XM.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 30 xã Thuần Mỹ được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và diện tích thực tế tương ứng là bao nhiêu?

Tờ bản đồ địa chính số 30 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tác giả viện dẫn, một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích quản lý là 25 ha.

2. Thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng nào đã được sử dụng trong quá trình đo đạc và biên tập bản đồ?

  • Phần cứng: 6 máy định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS (loại 1 tần số; số máy: 039818, 019038, 019028, 019049, 014234, 056124), máy toàn đạc điện tử (Total Station) kết hợp gương sào, chân máy, thước thép.
  • Phần mềm: Trimble Business Center (trút dữ liệu GPS thô), GPSurvey 2.97 (tính toán bình sai lưới tọa độ), MicroStation SE (phần mềm đồ họa vector nền tảng), VietMap XM (phần mềm chuyên dụng biên tập bản đồ địa chính, tạo topology và xuất hồ sơ thửa đất).

3. Quy trình đo đạc lưới khống chế mặt bằng tại khu đo được tổ chức với quy mô ra sao?

Lưới khống chế đo vẽ toàn xã Thuần Mỹ gồm 42 điểm đường chuyền kinh vĩ, được bố trí dựa trên 4 điểm địa chính cấp cao hiện có (trong đó có mốc gốc BV85) làm điểm khởi tính. Lưới được đo bằng phương pháp GPS tĩnh qua 15 ca đo đồng thời; thời gian mỗi ca đo kéo dài từ 45 đến 60 phút, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật: chỉ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh quan sát liên tục $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$.

4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Thuần Mỹ năm 2015 trong khóa luận có những số liệu chính nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Thuần Mỹ là 1.240,58 ha, trong đó:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 488,94 ha (chiếm 39,40%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 397,29 ha, đất lâm nghiệp 70,07 ha và đất nuôi trồng thủy sản 21,58 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 751,64 ha (chiếm 60,60%), trong đó diện tích lớn nhất là đất thủy lợi (SON) với 484,55 ha (chiếm 39,13%), đất chuyên dùng (CDG) 197,59 ha, đất quốc phòng (CQP) 119,53 ha, đất công cộng (CCC) 72,14 ha và đất ở nông thôn (ONT) 46,22 ha.

5. Dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp từ máy toàn đạc điện tử được tính toán theo nguyên lý toán học nào?

Bộ vi xử lý (CPU) của máy toàn đạc điện tử thu nhận khoảng cách nghiêng ($D$) từ khối EDM cùng góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$) từ khối kinh vĩ số DT. Thiết bị tự động tính cạnh ngang ($S = D \cdot \cos v$), số gia tọa độ ($\Delta X = S \cdot \cos \alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin \alpha$), chênh cao ($\Delta H = S \cdot \tan v + i_m - l_g$) và xác định tọa độ không gian 3 chiều ($X, Y, H$) của điểm chi tiết theo trạm máy khởi tính trước khi trút vào phần mềm nội nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Việt Tiến đã phản ánh chi tiết quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn trong thực tế sản xuất tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa công tác đo đạc ngoại nghiệp bằng máy định vị GPS Trimble 4600LS, máy toàn đạc điện tử với công tác xử lý dữ liệu nội nghiệp bằng các phần mềm GPSurvey 2.97, MicroStation SE và VietMap XM. Sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 hoàn thành đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp tư liệu kỹ thuật phục vụ hiệu quả công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.