Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò là tư liệu sản xuất thiết yếu và nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Quá trình phát triển kinh tế cùng với sự biến động không ngừng của tự nhiên và hoạt động nhân sinh làm nảy sinh nhiều quan hệ đất đai phức tạp. Nhằm thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách chặt chẽ, đồng bộ và đúng quy định của Luật Đất đai, việc thành lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng bộ hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là yêu cầu bắt buộc.
Tại thị trấn Nông trường Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), hệ thống tư liệu bản đồ và hồ sơ địa chính trước đây còn thiếu, số liệu cũ đã lạc hậu và chưa đảm bảo độ chính xác, gây khó khăn cho việc quản lý, quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ tin học để đo vẽ, biên tập và thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i để thành lập bản đồ địa chính tờ số 73 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.
Ý nghĩa của đề tài:
- Chuẩn hóa kỹ năng tiếp nhận, xử lý số liệu đo đạc và quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc ngoại nghiệp.
- Sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác kỹ thuật theo quy phạm hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường.
- Bản đồ địa chính số và các sản phẩm hồ sơ kỹ thuật kèm theo có khả năng liên kết với các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách thống nhất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng các phần mềm đồ họa và biên tập bản đồ địa chính (MicroStation V8i, gCadas) trên cơ sở số liệu đo vẽ chi tiết.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; khu vực đo vẽ và biên tập cụ thể là tờ bản đồ địa chính số 73, tỷ lệ 1:1000 thuộc thôn Tiên Phong. Đề tài được thực tập và phối hợp kỹ thuật tại Công ty TNHH VietMap.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình nghiên cứu được triển khai từ ngày 07/06/2019 đến ngày 10/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của bản đồ học địa chính, cơ sở toán học trắc địa và khung pháp lý chuyên ngành.
Khái niệm và cơ sở khoa học:
- Bản đồ địa chính: Bản đồ thể hiện trọn vẹn các thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã duyệt và các yếu tố địa lý liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Bản đồ địa chính gốc: Bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất trọn và không trọn thửa đất theo khu vực, lập trong phạm vi một hoặc nhiều đơn vị hành chính, làm cơ sở để biên tập bản đồ địa chính cấp xã.
- Bản đồ địa chính số: Bản đồ địa chính được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính gồm dữ liệu đo đạc, dữ liệu không gian (đồ họa vector) và dữ liệu thuộc tính, sử dụng hệ thống ký hiệu đã được chuẩn hóa.
Cơ sở toán học:
- Hệ quy chiếu: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,257223563\text{ m}$, hằng số trọng trường $GM = 398.600,5 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, vận tốc góc tự quay $\omega = 72.921.151.011\text{ rad/s}$.
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với múi chiếu $3^\circ$ hoặc $6^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9996$.
- Gốc tọa độ và độ cao: Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng); điểm gốc tọa độ phẳng quy ước $X = 0\text{ km}, Y = 500\text{ km}$.
- Quy chuẩn phân mảnh tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Kích thước bản vẽ chuẩn $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500\text{ m} \times 500\text{ m}$, diện tích đo vẽ đạt 25 ha/tờ (theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT).
Quy định về độ chính xác:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ và điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0,1\text{ mm}$ tính theo tỷ lệ bản đồ.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần).
- Sai số tương hỗ vị trí giữa 2 điểm ranh giới cạnh nhau không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về hệ thống tham số tính chuyển giữa WGS-84 và VN-2000.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000.
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN và xây dựng CSDL địa chính.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT quy định về xác định địa giới hành chính; Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ.
- Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận cơ sở dữ liệu lưới khống chế đo vẽ và dữ liệu đo chi tiết ngoại nghiệp tại thôn Tiên Phong do Công ty TNHH VietMap cung cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm chuyên dụng để trút dữ liệu từ máy đo RTK-GNSS ComNav T300 sang máy tính; sử dụng module TDDC để tính chuyển tọa độ, độ cao điểm chi tiết sang định dạng
.txt; dùng Microsoft Excel và Microsoft Word để xử lý bảng biểu.
- Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Rà soát các yếu tố nội dung trên bản đồ sau biên tập, đối soát trực tiếp ngoài thực địa nhằm chỉnh sửa sai sót ranh giới thửa đất và thông tin chủ sử dụng.
- Phương pháp xây dựng bản đồ: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation V8i kết hợp bộ công cụ gCadas để chuẩn hóa dữ liệu, sửa lỗi topo, tạo vùng, gán nhãn thuộc tính và xuất hồ sơ thửa đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính số và các yêu cầu kỹ thuật. Phân tích ưu nhược điểm của 2 phương pháp thành lập bản đồ chính: phương pháp đo vẽ chi tiết mặt đất (toàn đạc điện tử, máy RTK-GNSS) và phương pháp ảnh hàng không (không ảnh). Trình bày chi tiết cơ sở toán học của hệ tọa độ VN-2000, quy định sai số cho phép, hệ thống tỷ lệ bản đồ theo mật độ thửa ($M_t$), nguyên tắc phân mảnh và danh pháp theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Tổng quan tính năng của các phần mềm ứng dụng trong ngành địa chính tại Việt Nam: MicroStation (Bentley Systems), Famis, gCadas (eKiGIS.JSC) và VietmapXM (Toàn Việt).
Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu địa điểm thực tập (Công ty TNHH VietMap), địa bàn nghiên cứu (thị trấn Nông trường Phong Hải), thời gian nghiên cứu (07/06/2019 - 10/10/2019). Xác định đối tượng và phạm vi thực hiện tại tờ bản đồ địa chính số 73 tỷ lệ 1:1000 thôn Tiên Phong. Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, xử lý số liệu đo bằng máy RTK-GNSS ComNav T300 và module TDDC, phương pháp kiểm tra đối soát thực địa, cùng phương pháp biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các phát hiện và kết quả thực nghiệm đạt được:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thị trấn Nông trường Phong Hải có diện tích tự nhiên $9.120,72\text{ ha}$, nằm ở phía Đông dãy Hoàng Liên Sơn, khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình $1.400 - 1.500\text{ mm/năm}$, nhiệt độ trung bình $22 - 23^\circ\text{C}$, độ che phủ rừng đạt $75 - 85%$. Dân số năm 2019 toàn thị trấn là $5.019$ người (gồm các dân tộc Kinh, Mông, Dao, Nùng, Tày...), trong đó thôn Tiên Phong có $299$ người. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt $6.491,9\text{ tấn}$, chăn nuôi duy trì $1.258$ con trâu, $11.090$ con lợn và $125.000$ con gia cầm.
- Hiện trạng và quản lý đất đai: Năm 2019, diện tích đất nông nghiệp chiếm $93,5%$ ($8.530,24\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm $3,83%$ ($350,76\text{ ha}$), đất chưa sử dụng chiếm $2,78%$ ($239,72\text{ ha}$). Công tác quản lý đã đi vào nề nếp nhưng còn gặp khó khăn do tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ địa chính cũ chưa hoàn thiện.
- Số liệu trắc địa ngoại nghiệp: Sử dụng hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm $18$ điểm kinh vĩ (KV) và $200$ điểm đo chi tiết ranh giới thửa đất do máy RTK-GNSS ComNav T300 ghi nhận tại thôn Tiên Phong.
- Quy trình biên tập trên gCadas và MicroStation V8i:
- Trút số liệu đo và tính toán tọa độ qua module TDDC tạo tệp văn bản
.txt.
- Khởi động MicroStation V8i, thiết lập liên kết cơ sở dữ liệu và triển điểm đo lên bản vẽ.
- Sử dụng gCadas thiết lập hiển thị (level, màu sắc, ký hiệu) và nối các điểm đo tạo ranh giới thửa đất theo sơ họa.
- Chạy tính năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đè, hở ranh).
- Tạo vùng thửa đất (topology), tự động tính diện tích, đánh số hiệu thửa đất và gán thông tin thuộc tính quy chủ.
- Biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tờ số 73 và vẽ nhãn địa chính hoàn chỉnh.
- Tự động xuất các sản phẩm hồ sơ kỹ thuật thửa đất: Trích lục thửa đất, Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận và mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá tổng kết kết quả thực hiện đề tài, khẳng định tính hiệu quả của phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i trong việc tự động hóa thành lập bản đồ địa chính và kết xuất hồ sơ thửa đất; đưa ra kiến nghị với chính quyền địa phương nhằm tăng cường quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu hiện trạng và hoàn thành quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính với các kết quả cụ thể:
Số liệu hiện trạng sử dụng đất và dân số thị trấn Nông trường Phong Hải (năm 2019)
| TT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
8.530,24 |
93,50 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
- |
- |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
- |
- |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
145,53 |
1,60 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
350,76 |
3,83 |
| 2.1 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
182,78 |
2,00 |
| 2.2 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
6,62 |
0,07 |
| 2.3 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
95,91 |
1,05 |
| 2.4 |
Mặt nước chuyên dùng |
MNC |
6,64 |
0,07 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
239,72 |
2,63 |
| 3.1 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
232,24 |
2,55 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
7,48 |
0,08 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
9.120,72 |
100,00 |
Nguồn: UBND Thị trấn Nông trường Phong Hải (2019)
Về mặt dân số, toàn thị trấn năm 2019 có $5.019$ nhân khẩu phân bố tại 19 thôn, bản; gồm $2.226$ người dân tộc Kinh, $1.102$ người dân tộc Mông, $628$ người dân tộc Dao, $197$ người dân tộc Tày, $33$ người dân tộc Nùng và các dân tộc khác. Thôn Tiên Phong – khu vực triển khai đo vẽ – có $299$ nhân khẩu (gồm 85 người Kinh, 72 người Mông, 99 người Dao, 16 người Tày...).
Kết quả kỹ thuật và xây dựng sản phẩm bản đồ
- Tiếp nhận và xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ gồm $18$ điểm kinh vĩ và $200$ điểm đo chi tiết ngoại nghiệp đo bằng máy RTK-GNSS ComNav T300 tại thôn Tiên Phong.
- Xây dựng hoàn chỉnh tệp bản đồ địa chính số dạng vector (
.dgn) tờ số 73 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tự động hóa quá trình xử lý topology, tạo nhãn tâm thửa, gán thông tin quy chủ và đánh số hiệu thửa đất.
- Kết xuất thành công bộ hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
- Trích lục thửa đất.
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận tự động.
- Bản in phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, hạn chế tình trạng lấn chiếm đất công và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền cơ sở trong việc xác minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.
- Ứng dụng đồng bộ công nghệ tin học và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, gCadas) để đẩy nhanh tiến độ đo đạc, chỉnh lý bản đồ và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới chỉ dừng lại ở việc ứng dụng công nghệ thành lập bản vẽ và kết xuất hồ sơ kỹ thuật cho $1$ tờ bản đồ địa chính (tờ số 73, tỷ lệ 1:1000) tại địa bàn thôn Tiên Phong, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ của $19$ thôn, bản trên phạm vi toàn thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp: Quá trình nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu lưới khống chế và điểm đo chi tiết kế thừa từ dự án đo đạc của Công ty TNHH VietMap trong giai đoạn thực tập (tháng 06 đến tháng 10/2019), chưa phản ánh những biến động phát sinh sau thời điểm đo đạc.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Mở rộng việc ứng dụng quy trình phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để biên tập toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại cho 15 xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã duyệt.
- Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của các tờ bản đồ sau khi biên tập vào hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ đa mục tiêu ở cấp huyện và cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Nắm bắt được quy trình công nghệ chi tiết từ khâu xử lý dữ liệu trút máy định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300, chuyển đổi định dạng qua module TDDC, đến các bước biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị đo đạc địa chính: Tham khảo các thao tác chuẩn hóa lỗi topo, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính quy chủ và xuất trọn bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất (trích lục, phiếu xác nhận kết quả đo đạc, bản mô tả mốc giới, đơn và giấy chứng nhận) theo đúng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu được sử dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 73 là gì?
Tờ bản đồ địa chính số 73 được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84 ($a = 6.378.137,257223563\text{ m}$, $GM = 398.600,5 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, $\omega = 72.921.151.011\text{ rad/s}$), lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với hệ số co giãn chiều dài $k_0 = 0,9996$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Nghiên cứu Địa chính và điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
2. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và các phần mềm chuyên dụng nào được sử dụng trong khóa luận?
Đề tài sử dụng thiết bị đo định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300 để thu thập tọa độ chi tiết ngoại nghiệp; module tính toán TDDC để xử lý số liệu đo sang tệp .txt; phần mềm đồ họa MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas (do eKiGIS.JSC phát triển) để biên tập bản đồ địa chính và xuất hồ sơ kỹ thuật.
3. Số lượng điểm khống chế và điểm chi tiết được xử lý để thành lập tờ bản đồ số 73 là bao nhiêu?
Khóa luận đã kế thừa và xử lý hệ thống tọa độ gồm $18$ điểm lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ (KV) và $200$ điểm đo chi tiết ranh giới thửa đất tại khu vực thôn Tiên Phong do Công ty TNHH VietMap cung cấp.
4. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là $9.120,72\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với $8.530,24\text{ ha}$ ($93,5%$), đất phi nông nghiệp chiếm $350,76\text{ ha}$ ($3,83%$), và đất chưa sử dụng chiếm $239,72\text{ ha}$ ($2,78%$).
5. Phần mềm gCadas hỗ trợ xuất những loại hồ sơ kỹ thuật thửa đất nào sau khi hoàn thiện bản đồ?
Sau khi hoàn thiện biên tập bản đồ địa chính, phần mềm gCadas cho phép kết xuất tự động 5 loại tài liệu hồ sơ địa chính gồm: Trích lục thửa đất; Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất; Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và Bản in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở toán học và căn cứ pháp lý trong công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính số. Đề tài đã phản ánh chi tiết hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ phần mềm gCadas trên nền tảng MicroStation V8i từ dữ liệu máy đo RTK-GNSS ComNav T300, khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 73 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Tiên Phong và kết xuất đồng bộ bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất đúng theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.