Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có giới hạn về không gian, giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế – xã hội và là tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp. Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và bộ hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và pháp lý phục vụ các nhiệm vụ chuyên môn như: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê – kiểm kê, lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa dữ liệu quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phối hợp với Công ty TNHH VIETMAP tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo vẽ bản đồ địa chính. Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm ứng dụng phương pháp đo động thời gian thực phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Phố Lu.
  2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Phố Lu.
  3. Ứng dụng công nghệ tin học và thiết bị đo RTK để thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Phố Lu từ số liệu đo đạc chi tiết.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy định vị GNSS-RTK Kolida K9-T kết hợp các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, gCadas vào công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Đo vẽ chi tiết và thành lập tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu, thực tập ngoại nghiệp và hoàn thiện nội dung diễn ra từ ngày 28/05/2018 đến ngày 17/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai, bao gồm:

  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các quy định sửa đổi, bổ sung.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo các tham số toán học quy chuẩn:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84/VN-2000 với các tham số: bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger, áp dụng múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.
  • Đơn vị làm việc trong tệp chuẩn (Working Units): Đơn vị chính (Master Units) là mét (m); đơn vị phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ gốc trung tâm lưu trữ (Storage Center Point / Global Origin) là $X = 500000\text{ m}$, $Y = 1000000\text{ m}$.
  • Quy tắc phân mảnh tờ tỷ lệ 1:1000: Xuất phát từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$, khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích 100 ha), chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mảnh tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung trong $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 25 ha.
Tỷ lệ bản đồ Kích thước thực tế (km) Kích thước khung vẽ (cm) Diện tích thực địa (ha) Cơ sở phân chia
1:10000 $6 \times 6$ $60 \times 60$ 3600 Mảnh cơ sở chuẩn
1:5000 $3 \times 3$ $60 \times 60$ 900 Chia 4 từ mảnh 1:10000
1:2000 $1 \times 1$ $50 \times 50$ 100 Chia 9 từ mảnh 1:5000 (1 đến 9)
1:1000 $0,5 \times 0,5$ $50 \times 50$ 25 Chia 4 từ mảnh 1:2000 (a, b, c, d)
1:500 $0,25 \times 0,25$ $50 \times 50$ 6,25 Chia 16 từ mảnh 1:2000 (1 đến 16)
  • Yêu cầu sai số kỹ thuật:
    • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo sau bình sai $\le 0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.
    • Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất $\le 15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp cho phép tăng 1,5 lần).
    • Sai số tương hỗ vị trí 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất $\le 0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ, không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$.

Tổng quan công nghệ GNSS-RTK và phần mềm xử lý

  • Hệ thống GNSS (Global Navigation Satellite System): Hoạt động dựa trên 3 phân đoạn (phần không gian gồm các chòm sao vệ tinh như GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou, QZSS, IRNSS; phần điều khiển mặt đất; phần người sử dụng mang thiết bị thu).
  • Nguyên lý đo động thời gian thực (RTK - Real-Time Kinematic): Hệ thống gồm một máy tĩnh (trạm Base) đặt tại mốc khống chế tọa độ (điểm địa chính nhà nước hoặc đường chuyền cấp IV) và một hoặc nhiều máy động (trạm Rover). Trạm Base cài đặt tọa độ mốc gốc VN-2000 và các tham số chuyển đổi từ WGS-84 sang VN-2000, liên tục phát tín hiệu hiệu chỉnh vi phân qua sóng vô tuyến UHF (công suất phát 25W, 9 kênh tần số). Trạm Rover thu nhận đồng thời tín hiệu vệ tinh và tín hiệu cải chính từ Base để tính toán tọa độ tức thời theo hệ VN-2000. Bán kính hoạt động của Rover so với Base đạt đến 12 km trong điều kiện thông thoáng; sai số vị trí mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$.
  • Phần mềm ứng dụng:
    • MicroStation V8i: Môi trường đồ họa nền tảng xử lý dữ liệu không gian dạng vector định dạng *.dgn.
    • gCadas (eKiGIS): Phần mềm chuyên ngành chạy trên nền MicroStation V8i, hỗ trợ nhập điểm đo, tự động hóa biên tập bản đồ địa chính, đóng vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính và hỗ trợ xuất hồ sơ địa chính.
    • VietmapXM: Phần mềm hỗ trợ biên tập dữ liệu bản đồ địa chính, quản lý đồng bộ thuộc tính và hồ sơ thửa đất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu mốc tọa độ, mốc độ cao, tài liệu địa giới và các báo cáo hiện trạng kinh tế – xã hội, đất đai từ UBND thị trấn Phố Lu, Phòng TN&MT huyện Bảo Thắng và Sở TN&MT tỉnh Lào Cai; khảo sát sơ bộ thực địa để xác định phân khu đo.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng trực tiếp máy định vị vệ tinh Kolida K9-T thực hiện đo chi tiết tọa độ ranh giới thửa đất, địa vật, công trình giao thông và thủy hệ. Dữ liệu đo được lưu trữ trong sổ tay điện tử qua phần mềm EGStar.
  3. Phương pháp bản đồ và xử lý số liệu: Trích xuất tệp dữ liệu đo từ sổ tay sang máy tính, chuyển đổi định dạng qua Microsoft Excel, phun điểm tọa độ vào phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i, xử lý kết nối đỉnh thửa, biên tập nội dung, phân mảnh và hoàn thiện tờ bản đồ số 43.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở lý luận về vai trò của đất đai và tầm quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý nhà nước; giới thiệu bối cảnh triển khai công tác đo đạc tại thị trấn Phố Lu; xác định mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định kỹ thuật:

  • Khái niệm, nội dung thể hiện trên bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, lô đất, ranh giới hành chính, giao thông, thủy hệ, địa vật, mốc quy hoạch).
  • Cơ sở pháp lý và quy định phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tham số của hệ quy chiếu VN-2000 và bảng kinh tuyến trục của 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh Lào Cai có kinh tuyến trục là $104^\circ45'$).
  • Giới thiệu các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GPS của Mỹ, GLONASS của Nga, Galileo của Châu Âu, BeiDou của Trung Quốc, IRNSS của Ấn Độ, QZSS của Nhật Bản).
  • Cấu tạo và nguyên lý đo RTK (trạm Base, trạm Rover, sóng truyền radio UHF, độ chính xác danh định).
  • Đặc điểm các phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên dụng (MicroStation V8i, Mapping Office, gCadas, VietmapXM).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (thiết bị máy RTK Kolida K9-T, phần mềm MicroStation V8i, gCadas); phạm vi địa bàn nghiên cứu (tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng); quy định mốc thời gian thực hiện (28/05/2018 đến 17/09/2018); chi tiết hóa 3 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm khảo sát thu thập tài liệu, đo đạc trực tiếp bằng RTK và phương pháp xử lý bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày chi tiết các kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng và quy trình ứng dụng công nghệ thành lập bản đồ địa chính:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thị trấn Phố Lu

  • Điều kiện tự nhiên: Thị trấn Phố Lu nằm ở trung tâm huyện Bảo Thắng, tổng diện tích tự nhiên là 1.642,13 ha. Địa giới phía Đông giáp xã Xuân Quang, Trì Quang; phía Bắc giáp xã Thái Niên, Xuân Quang; phía Nam giáp xã Sơn Hà, xã Phố Lu; phía Tây giáp xã Sơn Hà, Sơn Hải. Địa hình dạng thung lũng hẹp ven sông Hồng, phía Bắc và Tây nhiều đồi núi chênh cao, phía Nam và Đông bằng phẳng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, nhiệt độ trung bình khoảng $20^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$, lượng mưa $1400 - 1500\text{ mm}$. Hệ thống thủy văn có sông Hồng bao bọc phía Đông và Nam, toàn thị trấn có 51,12 ha đất sông suối, ao hồ và 36,42 ha đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
  • Dân sinh và kinh tế: Dân số năm 2017 là 6.832 người với 1.571 hộ, phân bố tại 13 thôn/tổ dân phố; mật độ dân số 790 người/km²; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42%; dân tộc Kinh chiếm 80,57%, các dân tộc khác chiếm 19,93%. Tổng lực lượng lao động là 3.150 người (lao động nông lâm nghiệp là 2.165 người, chiếm 53,69% tổng lao động toàn xã).
STT Tên thôn / Tổ dân phố Số hộ Số khẩu Dân tộc Kinh Dân tộc khác Tỷ lệ PTDS (%)
1 Phú Long 1 83 356 161 195 1,42
2 Phú Long 2 68 292 285 7 1,42
3 Phú Cường 1 98 421 356 65 1,42
4 Phú Cường 2 113 485 368 117 1,42
5 Phú Thịnh 1 125 537 451 86 1,42
6 Phú Thịnh 2 87 374 335 39 1,42
7 Phú Thịnh 3 178 765 612 153 1,42
8 Phú Thành 1 150 645 413 232 1,42
9 Phú Thành 2 143 614 452 162 1,42
10 Phú Thành 3 141 606 584 22 1,42
11 Tổ Dân Phố 1 135 580 465 115 1,42
12 Tổ Dân Phố 2 113 485 451 34 1,42
13 Tổ Dân Phố 3 137 672 571 101 1,42
Tổng Toàn thị trấn 1571 6832 5504 1328 1,42

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai năm 2017

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị trấn là 1.642,13 ha được phân loại theo hiện trạng sử dụng:

  • Đất nông nghiệp: 267,81 ha (chiếm 16,30%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 231,32 ha (đất trồng lúa 219,15 ha, đất trồng cây hàng năm khác 14,36 ha, đất trồng cây lâu năm 68,64 ha); đất lâm nghiệp 28,72 ha (rừng sản xuất 119,59 ha, rừng phòng hộ 30,84 ha); đất nuôi trồng thủy sản 36,42 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 66,34 ha (chiếm 4,04%), gồm đất ở nông thôn 60,57 ha; đất ở đô thị/đất ở 54,36 ha; đất chuyên dùng 92,30 ha (trụ sở cơ quan 2,52 ha, quốc phòng 2,84 ha, mục đích công cộng 31,98 ha, giao thông 28,54 ha, thủy lợi 68,26 ha, bưu chính viễn thông 0,89 ha, cơ sở văn hóa 1,81 ha, y tế 4,15 ha, giáo dục 3,08 ha, thể dục thể thao 3,52 ha, tôn giáo tín ngưỡng 1,86 ha, nghĩa trang 5,10 ha, đất sông suối chuyên dùng 51,12 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 3,41 ha (chiếm 0,20%), gồm đất bằng chưa sử dụng 1,66 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 3,74 ha.

Tài liệu bản đồ hiện có của thị trấn Phố Lu gồm: 01 tờ bản đồ tỷ lệ 1:10000; 42 tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 và 22 tờ bản đồ tỷ lệ 1:500.

STT Loại đất theo hiện trạng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 1642,13 100,00
2 Đất nông nghiệp 267,81 16,30
- Đất sản xuất nông nghiệp 231,32 14,08
- Đất trồng lúa 219,15 13,34
- Đất trồng cây lâu năm 68,64 4,17
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, phòng hộ) 28,72 1,74
- Đất nuôi trồng thủy sản 36,42 2,20
3 Đất phi nông nghiệp 66,34 4,04
- Đất ở 54,36 3,68
- Đất ở tại nông thôn 60,57 3,68
- Đất chuyên dùng 92,30 5,62
- Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi...) 31,98 1,94
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 51,12 3,11
4 Đất chưa sử dụng 3,41 0,20

3. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng GNSS-RTK

Quy trình kỹ thuật được thực hiện qua 6 bước tuần tự:

Bước thực hiện Nội dung công việc kỹ thuật
Bước 1: Thiết kế kỹ thuật – dự toán Tiếp nhận nguồn tài liệu từ Bộ TN&MT, Sở TN&MT Lào Cai và cấp xã; đánh giá, phân loại tài liệu; lập thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: Công tác chuẩn bị Thiết lập cấu trúc thư mục lưu trữ (F:\BAOTHANG\LAOCAI\BAOTHANG\TTPHOLU và thư mục BackUp), thiết lập tệp chuẩn bản đồ *.dgn (TONGXA.dgn, DC1.dgn...), xác định phạm vi khu vực đo vẽ.
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp Cán bộ kỹ thuật phối hợp người dẫn đạc (công chức địa chính, trưởng thôn) xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới; đặt trạm Base tại mốc tọa độ hạng III/cấp IV, sử dụng máy Rover Kolida K9-T đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật và hạ tầng kỹ thuật.
Bước 4: Biên tập bản đồ Trút số liệu đo từ sổ tay sang máy tính, xử lý tọa độ trên Microsoft Excel; nạp dữ liệu và phun điểm đo lên phần mềm gCadas; nối ranh giới thửa, đóng vùng, biên tập gán nhãn thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng, số thửa, diện tích); phân mảnh và tiếp biên các tờ liền kề.
Bước 5: Hoàn thiện bản đồ địa chính Hoàn thiện khung bản đồ, bảng chú giải, các yếu tố nội dung theo quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; trích xuất hồ sơ thửa đất và lập báo cáo thuyết minh.
Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu Kiểm tra đối soát thực địa, kiểm tra sai số tương hỗ và sai số vị trí điểm; ký duyệt nghiệm thu kỹ thuật theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ số liệu hiện trạng tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 1.642,13 ha đất đai tại thị trấn Phố Lu năm 2017.
  • Xây dựng và thực hiện thành công quy trình công nghệ 6 bước đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính sử dụng thiết bị định vị vệ tinh động thời gian thực GNSS-RTK (máy Kolida K9-T) kết hợp phần mềm đồ họa chuyên ngành gCadas trên nền MicroStation V8i.
  • Hoàn thành biên tập, đối soát thực địa và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Phố Lu đúng quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bảo đảm các tiêu chuẩn về hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ (tương ứng diện tích thực tế 25 ha), thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, chủ sử dụng và hệ thống địa vật.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật đo đạc:
    • Bố trí trạm Base ở vị trí cao, thoáng tầm nhìn vệ tinh để đảm bảo vùng phủ sóng radio UHF ổn định tới trạm Rover trong suốt quá trình đo vẽ ngoại nghiệp.
    • Đối với các khu vực bị che khuất bởi nhà cao tầng hoặc tán cây rậm rạp làm gián đoạn tín hiệu vi phân, cần kết hợp đo bổ sung bằng phương pháp đo đạc truyền thống hoặc bố trí trạm đo chuyển tiếp để đảm bảo độ chính xác vị trí ranh giới thửa đất.
  • Về công tác quản lý và tổ chức thực hiện:
    • Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc với chính quyền cơ sở, công chức địa chính xã và tổ dân phố/người dẫn đạc nhằm xác định chính xác hiện trạng mốc giới thửa đất trước khi đo đạc, giảm thiểu tranh chấp và sai sót khi lập bản mô tả ranh giới.
    • Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận làm rõ tính khả thi, hiệu quả kỹ thuật và tính kinh tế của công nghệ GNSS-RTK trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1:1000$) tại khu vực trung du miền núi, giúp giảm bớt các công đoạn lập lưới khống chế đo vẽ cấp thấp, rút ngắn thời gian đo ngoại nghiệp và nâng cao độ chính xác tọa độ điểm đo.
  • Cung cấp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh, tạo lập nguồn dữ liệu không gian phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thị trấn Phố Lu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài giới hạn tại 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 43 tỷ lệ 1:1000) trên địa bàn thị trấn Phố Lu, chưa triển khai đồng loạt trên toàn bộ diện tích của thị trấn.
    • Tín hiệu định vị vệ tinh RTK và sóng truyền vi phân radio UHF ngoài thực địa chịu ảnh hưởng nhất định bởi đặc điểm địa hình đồi núi bát úp và cây cối rậm rạp, đòi hỏi phải lựa chọn vị trí đặt trạm Base và thời điểm đo thích hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ GNSS-RTK kết hợp phần mềm gCadas để đo vẽ, hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn thị trấn Phố Lu và nhân rộng sang các xã lân cận thuộc huyện Bảo Thắng.
    • Đẩy mạnh tích hợp dữ liệu không gian từ bản đồ số địa chính vào hệ thống thông tin đất đai (LIS), phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt và quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ, Địa chính – Môi trường cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện đồ án/khóa luận thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị đo đạc: Tham khảo quy trình cài đặt tham số chuyển đổi tọa độ VN-2000 trên sổ tay điện tử máy RTK (phần mềm EGStar), quy trình trút dữ liệu và kỹ thuật phun điểm, nối đỉnh, đóng vùng thửa đất trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i.
  • Cán bộ quản lý địa chính cơ sở: Tham khảo số liệu hiện trạng phân loại đất đai, cơ cấu dân sinh và hệ thống tài liệu bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng kinh tuyến trục và múi chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn nghiên cứu?
Bản đồ địa chính tờ số 43 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$ theo Thông tư 973/2001/TT-TCĐC.

2. Thiết bị đo RTK và phần mềm chuyên ngành được sử dụng chính trong đề tài là gì?
Đề tài sử dụng bộ máy định vị vệ tinh RTK Kolida K9-T (truyền tín hiệu vi phân qua sóng vô tuyến UHF công suất 25W, 9 kênh tần số, bán kính đo đến 12 km) kết hợp phần mềm sổ tay EGStar, phần mềm xử lý dữ liệu Microsoft Excel, môi trường đồ họa MicroStation V8i và phần mềm biên tập địa chính chuyên dụng gCadas.

3. Tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung và diện tích thực tế quy chuẩn là bao nhiêu?
Theo quy định phân mảnh tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia làm 4 ô vuông từ mảnh tỷ lệ 1:2000; kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ thực tế là 25 ha.

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của thị trấn Phố Lu năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Phố Lu là 1.642,13 ha (100%), gồm: đất nông nghiệp 267,81 ha (chiếm 16,30%), đất phi nông nghiệp 66,34 ha (chiếm 4,04%) và đất chưa sử dụng 3,41 ha (chiếm 0,20%).

5. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS-RTK trong khóa luận gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán; Bước 2: Công tác chuẩn bị (thiết lập thư mục, tệp chuẩn); Bước 3: Công tác ngoại nghiệp (xác định ranh giới, đo chi tiết bằng máy Kolida K9-T); Bước 4: Biên tập bản đồ (xử lý số liệu Excel, phun điểm trên gCadas, nối ranh giới, gán nhãn thuộc tính); Bước 5: Hoàn thiện bản đồ địa chính; Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Huy đã trình bày quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh trong việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas để thành lập tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh trung thực hiện trạng tự nhiên, kinh tế – xã hội, cơ cấu sử dụng 1.642,13 ha đất đai của địa phương năm 2017 và tạo lập sản phẩm bản đồ số đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành Quản lý đất đai và cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác đo đạc địa chính tại các địa bàn có đặc điểm địa hình tương tự.