Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Chế Phẩm Chitosan Nano Bạc Trong Bảo Quản Vải Thiều Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng chitosan nano bạc trong bảo quản vải thiều Bắc Giang, nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích - yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích

1.1.2. Yêu cầu

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây vải

2.2. Nguồn gốc và sự phân bố của cây vải

2.3. Đặc điểm thực vật của cây vải

2.3.1. Phân loại

2.3.2. Đặc điểm thực vật và hình thái

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu

3.3.1. Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

3.3.2. Hóa chất nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Phương pháp theo dõi

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tiền xử lý tới quá trình bảo quản vải thiều

4.1.1. Ảnh hưởng của các chế độ tiền xử lý tới hàm lượng chất khô tổng số của vải bảo quản

4.1.2. Ảnh hưởng của các chế độ tiền xử lý tới hàm lượng acid hữu cơ tổng số của vải trong quá trình bảo quản

4.1.3. Ảnh hưởng của các chế độ tiền xử lý tới tỷ lệ hư hỏng của vải trong quá trình bảo quản

4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm chitosan - nano bạc tới quá trình bảo quản vải

4.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm tới hàm lượng chất khô tổng số trong quá trình bảo quản vải

4.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm tới hàm lượng acid hữu cơ tổng số trong quá trình bảo quản vải

4.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm chitosan - nano bạc tới sự biến đổi về màu sắc của vỏ quả vải sau 7 ngày bảo quản

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới thời gian bảo quản vải

4.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hàm lượng chất khô tổng số trong quá trình bảo quản vải

4.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hàm lượng acid hữu cơ tổng số trong quá trình bảo quản vải

4.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tỷ lệ hư hỏng trong quá trình bảo quản vải

4.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hàm lượng đường tổng số trong quá trình bảo quản vải

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mục đích yêu cầu của đề tài

Mục đích của nghiên cứu này là ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan - nano bạc trong bảo quản vải thiều. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các chế độ tiền xử lý vải trước khi bảo quản, nồng độ phối chế thích hợp của chế phẩm chitosannano bạc, cũng như ảnh hưởng của nhiệt độ tới thời gian bảo quản. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bảo quản mà còn giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, từ đó tăng giá trị kinh tế cho nông dân trồng vải. Theo nghiên cứu, chitosan có khả năng tạo màng thấm khí, giữ ẩm và kháng khuẩn, trong khi nano bạc tăng cường hiệu quả kháng vi sinh vật. Sự kết hợp này tạo ra một giải pháp bảo quản an toàn và hiệu quả cho vải thiều, một loại trái cây có giá trị kinh tế cao.

1.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này không chỉ củng cố kiến thức cho sinh viên mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng chitosannano bạc trong bảo quản trái cây. Việc nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, giúp phát triển các phương pháp bảo quản hiện đại và hiệu quả hơn. Điều này có thể tạo ra những bước tiến trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong việc bảo quản và tiêu thụ các loại trái cây đặc sản như vải thiều.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Việc ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan - nano bạc trong bảo quản vải thiều có ý nghĩa thực tiễn lớn. Nó giúp nâng cao khả năng bảo quản, kéo dài thời gian bảo quản và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người trồng vải mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững ngành nông nghiệp. Sự đa dạng trong các phương pháp bảo quản cũng sẽ giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.

II. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quát về cây vải, nguồn gốc, đặc điểm thực vật và giá trị kinh tế của nó. Cây vải (Litchi chinenis Sonn) có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc và hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới. Vải thiều là loại cây ăn quả đặc sản, có giá trị dinh dưỡng cao và được ưa chuộng trên thị trường. Tuy nhiên, việc bảo quản vải thiều sau thu hoạch vẫn gặp nhiều khó khăn do thời gian thu hoạch ngắn và dễ hư hỏng. Nghiên cứu về chitosannano bạc trong bảo quản vải thiều là một hướng đi mới, giúp nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của loại trái cây này.

2.1. Đặc điểm thực vật của cây vải

Cây vải có đặc điểm sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, với khả năng phát triển trên các loại đất giàu chất hữu cơ. Cây có thể cao tới 15-20m, với lá hình lông chim và hoa nhỏ màu trắng. Quả vải có hình cầu hoặc hơi thuôn, với lớp vỏ ngoài màu đỏ và cùi thịt màu trắng, ngọt và giàu vitamin C. Thời gian ra hoa và chín của quả vải phụ thuộc vào từng giống, với các giống vải thiều thường chín vào tháng 6. Đặc điểm này tạo ra thách thức trong việc bảo quản và tiêu thụ, đòi hỏi các phương pháp bảo quản hiệu quả hơn.

2.2. Công nghệ bảo quản vải

Công nghệ bảo quản vải hiện nay chủ yếu dựa vào các phương pháp như xử lý nhiệt, hóa chất và môi trường khí quyển cải biến. Tuy nhiên, những phương pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về mặt an toàn thực phẩm và hiệu quả bảo quản. Việc nghiên cứu ứng dụng chitosannano bạc trong bảo quản vải thiều không chỉ giúp cải thiện chất lượng bảo quản mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Sự kết hợp này có thể tạo ra một giải pháp bảo quản bền vững, thân thiện với môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan nano bạc trong quá trình bảo quản vải thiều bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây vải (Litchi chinenis Sonn) có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc. Hiện nay vải được trồng ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới cũng như á nhiệt đới. Các nước có diện tích và sản lượng vải chủ yếu gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Australia. Ngoài ra vải còn được trồng nhiều ở Nam Phi, Brazin, New Zealand.

Vải thiều là loại cây ăn quả đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao, chứa hàm lượng đường cao, lượng acid thích hợp, với các chất khoáng và vitamin đã tạo nên hương vị thơm ngon và hấp dẫn. Về giá trị kinh tế quả vải được xếp sau dứa, chuối, cam, quýt. Quả vải có tính cạnh tranh lớn, là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao đối với nhiều nước. Sản lượng vải trên thế giới thấp, cung không đủ cầu, giá bán so với chuối tiêu cao gấp 5 lần, cam quýt gấp 2 – 3 lần.

Quả vải ngoài ăn tươi còn được chế biến như sấy khô, làm đồ hộp, làm nước giải khát, được thị trường trong nước và thế giới ưa thích. Vị ngọt đậm ăn vào thấy hương thơm tưởng chừng như thứ rượu tiên trên đời. Vải chữa bệnh yếu tim, lại thêm trí nhớ, bổ dạ dày, lá lách, yên thần kinh nên dễ ngủ…[11]. Sản lượng vải của nước ta trong những năm gần đây không ngừng tăng lên nhưng mùa thu hoạch vải lại rất ngắn (30 – 60 ngày) thường có một vụ trong năm.

Việc tiêu thụ vải còn gặp rất nhiều khó khăn do đó quả vải bị rớt giá liên tục đem lại thiệt hại kinh tế không nhỏ cho người trồng vải. Chính vì vậy, bảo quản để làm sao giữ cao nhất sự nguyên vẹn về chất lượng của quả vải trong lộ trình thương mại của nó là hết sức cần thiết và đây cũng là vấn đề nhức nhối của UBND Tỉnh Bắc giang nói riêng và người dân trồng vải nói chung. Chitosan là Polysaccharide sinh học thu được từ quá trình deacetyl hóa chitin được sản xuất từ đầu, vỏ tôm, cua, mực…là phụ phẩm của ngành thủy sản. Chitosan là chất không độc, an toàn cho người, có khả năng tự phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường.

Chitosan thể hiện nhiều đặc tính đáng chú ý như có khả năng tạo màng thấm khí trên bề mặt quả giúp giữ ẩm độ trên bề mặt quả, giữ cho quả màu e 2 sắc đẹp, cảm quan tốt, tính kháng khuẩn. Chitosan giúp cố định nano bạc trên bề mặt quả làm gia tăng hiệu quả kháng vi sinh vật, tránh các hạt bạc nano đâm xuyên vào thịt quả [15]. Nano bạc là các hạt bạc có kích thước từ 1nm đến 100nm, hạt bạc nano có diện tích bề mặt riêng rất lớn nên hạt bạc có khả năng kháng khuẩn tốt hơn so với vật liệu khối do khả năng giải phóng nhiều ion bạc hơn. Ngoài tính khử khuẩn, nano bạc còn có khả năng chống nấm, khử mùi có khả năng phát xạ tia hồng ngoại đi xa, chống tĩnh.

Nano bạc có khả năng phân tán ổn định trong các loại dung môi khác nhau hay các polymer tự nhiên như chitosan, cellulose. Phối hợp chitosan - nano bạc sẽ tạo ra chế phẩm có tính kháng khuẩn, ổn định, an toàn, thân thiện với môi trường để sử dụng trong bảo quản các loại quả sau thu hoạch nhằm gia tăng thời gian bảo quản, nâng cao chất lượng cảm quan, tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng chế phẩm phối hợp chitosan - nano bạc trong bảo quản trái cây nói chung và vải thiều nói riêng vẫn còn mới lạ, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan – nano bạc trong quá trình bảo quản vải thiều Bắc Giang”. Mục đích - yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan - nano bạc trong bảo quản vải thiều. Yêu cầu + Nghiên cứu các chế độ tiền xử lý vải trước khi tiến hành bảo quản. + Nghiên cứu nồng độ phối chế thích hợp của chế phẩm chitosan và nano bạc. + Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới thời gian bảo quản.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học + Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học và nghiên cứu khoa học. e 3 + Biết được phương pháp nghiên cứu một vấn đề khoa học, xử lý và phân tích số liệu, cách trình bày một báo cáo khoa học. + Việc nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan – nano bạc trong bảo quản vải là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo để ứng dụng rộng rãi hơn.

Ý nghĩa thực tiễn Nâng cao khả năng bảo quản vải để giảm những tổn thất sau thu hoạch, kéo dài thời gian bảo quản nhằm nâng cao giá thành của sản phẩm. Ngoài ra còn làm đa dạng về các phương pháp bảo quản trái cây nói chung và vải thiều nói riêng. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về cây vải 2.

Nguồn gốc và sự phân bố của cây vải Cây vải có tên khoa học là Litchi chinenis Sonn (Nephelium litchi cambess) thuộc họ Bồ hòn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc. Hiện nay ở Trung Quốc có những cánh rừng vải dại xanh tốt ở núi Kim Cổ Lĩnh, tỉnh Phúc Kiến có cây vải đã 1200 tuổi và vẫn cho quả [12]. Mặc dù lịch sử trồng vải lâu đời như vậy nhưng cho đến cuối thế kỷ 17 cây vải mới được đưa sang trồng ở Myanma, thế kỷ 18 được trồng ở Ấn Độ. Cây vải được trồng ở Hawai từ năm 1873, ở Florida (Mỹ) từ năm 1883.

Sau đó cây vải được di thực sang các nước Pakistan, Đông Dương, Đài Loan, Nhật, Indonesia, Philippines, Brazil, Nam Phi. Hiện nay vải được trồng rộng khắp ở vùng đồng bằng và vùng có độ cao trên 1.000m so với mặt nước biển, chủ yếu tập trung các nước: Trung Quốc cũng như ở khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Việt Nam, Đài Loan, Malaysia…), Ấn Độ, miền Nam Nhật Bản và gần đây là tại Florida và Hawai của Hoa Kỳ cũng như các khu vực ẩm ướt thuộc miền đông Australia. Các vùng trồng vải chủ yếu của Trung Quốc phải kể đến Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, còn vải ở Thái Lan được trồng tập trung ở Chiềng Mai, Lam Phun, Prae [4]. Ở Việt Nam, cây vải được trồng cách đây khoảng 2.000 năm và phân bố từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra nhưng chủ yếu vẫn là vùng đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc và một phần khu 4 cũ [11].

Vải là loại cây ăn quả mang lại thu nhập khá cao so với một số loại cây ăn quả khác (như chuối, cam, chanh…), đặc biệt là cây vải thiều. Do vậy, cây vải ngày càng được quan tâm phát triển và được trồng tập trung thành các vùng như: Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn (Bắc Giang), Đông Triều (Quảng Ninh) [12]. Đặc điểm thực vật của cây vải 2.Phân loại Cây vải (Litchi chinensis Sonn) là loài duy nhất trong chi Litchi thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae). Nó được chia thành ba nhóm: nhóm chín sớm, nhóm chín muộn e 5 và nhóm chín trung bình.

Với các giống chín sớm thích hợp với khí hậu nóng hơn còn các giống chín muộn thích hợp với khí hậu mát hơn. Phân loại theo phẩm chất của quả gồm có: vải chua (vải ta), vải nhỡ và vải thiều. Trong đó giống vải được ưa chuộng nhất là vải thiều. Vải chua: cây mọc khỏe, quả to, hạt to, tỷ lệ ăn được chiếm khoảng 50 – 60%, là loại chín sớm (cuối tháng 4 đầu tháng 5).

Vải chua ra hoa, đậu quả đều, năng suất ổn định, ăn có vị chua. Vải nhỡ: cây to hoặc trung bình, tán dựng đứng, lá to. Vải nhỡ chín vào giữa tháng 5 đầu tháng 6. Khi chín vỏ quả vẫn còn xanh, đỉnh quả màu tím nhạt, ăn ngọt, ít chua.

Vải thiều: tán cây có hình tròn bán cầu, lá nhỏ, phiến lá dầy, bóng, phản quang. Chùm hoa và nụ không có lông đen như vải chua, vải nhỡ mà có màu trắng. Quả nhỏ hơn quả vải chua, trung bình nặng 25 – 30g/quả. Hạt nhỏ, tỷ lệ ăn được cao chiếm 70 – 80%, chín đầu tháng 6 đến đầu tháng 7.

Trong nhóm vải thiều có vải thiều Thanh Hà, vải thiều Phú Hộ và vải thiều Xuân Đinh. Vải thiều Thanh Hà: được nhân giống từ cây vải tổ ở thôn Thúy Lâm, xã Thanh sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Đặc điểm về giống: cây sinh trưởng tốt, tán hình bán cầu cân đối. Quả: hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi, gai thưa, ngắn.

Trọng lượng quả trung bình 20,7g (45 - 55 quả/kg) ; tỷ lệ phần ăn trung bình 75%, độ Brix 18 - 21%, thịt quả chắc, vị ngọt đậm, thơm. Năng suất trung bình cây 8 - 10 tuổi đạt 55kg/cây (8 - 10 tấn/ha). Đây là giống chính vụ, thời gian cho thu hoạch trong tháng 6 [2],[5]. Vải thiều Phú Hộ: cây có tán tròn, cành khỏe, lá rộng màu xanh đen, lá hơi dài và dẹt, chùm quả to, nhiều quả nhưng quả thưa.

Quả to, hình trái tròn, chín có màu đỏ thẫm, quả nặng 25 - 30g tỷ lệ cùi khoảng 70% hàm lượng chất khô cao. Độ chua cũng cao, thích hợp làm đồ hộp. Vải thiều Ninh Giang: là giống vải thiều được phát hiện ở vùng Ninh Giang. Giống vải này chín muộn, đầu tháng 7 mới cho thu hoạch.

e 6 Sau nhiều năm nghiên cứu, điều tra và tuyển chọn tại 7 tỉnh trồng vải chủ lực ở miền Bắc trong chương trình giống quốc gia, Viện Nghiên cứu rau quả đã bước đầu tuyển chọn được các giống vải có nhiều triển vọng: giống vải thiều Thanh Hà, giống vải Hùng Long, giống vải lai Bình Khê, giống vải lai Hưng Yên. Giống vải Hùng Long: đây là giống vải đột biến tự nhiên, được các cán bộ khoa học Viện Nghiên cứu rau quả phát hiện và chọn lọc thành công tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Đặc điểm về giống: cây sinh trưởng tốt, tán cây hình bán cầu. Chùm hoa to theo kiểu hình tháp, cuống hoa có màu nâu đen.

Quả hình tròn, hơi dài, khi chín có màu đỏ thẫm, gai thưa, nổi. Trọng lượng quả trung bình 23,5g (40 - 45 quả/kg); tỷ lệ ăn được trung bình 72%, độ Brix 17 - 20%, vị ngọt, hơi chua nhẹ, được nhiều người ưa chuộng. Năng suất trung bình cây 8 - 10 tuổi đạt 80kg/cây (10 - 15 tấn/ha). Đây là giống chín sớm, thời gian cho thu hoạch vào giữa tháng 5 [2],[3].

Giống vải lai Bình Khê: đây là giống vải lai tự nhiên có nguồn gốc tại xã Bình khê, huyên Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Ứng Dụng Chitosan Nano Bạc Bảo Quản Vải Thiều Bắc Giang" trình bày nghiên cứu về việc sử dụng chitosan nano bạc để bảo quản vải thiều, một loại trái cây đặc sản của Bắc Giang. Tài liệu này không chỉ nêu rõ quy trình ứng dụng mà còn phân tích hiệu quả của chitosan nano bạc trong việc kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng trái cây. Những lợi ích mà nghiên cứu mang lại cho người đọc bao gồm hiểu biết sâu sắc về công nghệ bảo quản thực phẩm hiện đại, cũng như tiềm năng ứng dụng của chitosan trong nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nông sản và công nghệ thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nơi phân tích chất lượng hạt đậu xanh. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về dinh dưỡng trong nông sản. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa oryza sativa l, nghiên cứu về ứng dụng của oligochitosan trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ bảo quản và phát triển nông sản.