Khóa Luận Tốt Nghiệp: Ứng Dụng Chỉ Thị Phân Tử Chọn Tạo Giống Lạc Chịu Hạn HL22

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22, hướng đến nâng cao năng suất và khả năng thích ứng với điều kiện khô hạn.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Ý nghĩa của đề tài

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. Giới thiệu về cây lạc

3.2. Đặc điểm của cây lạc trong điều kiện hạn hán

3.3. Cơ chế chống chịu hạn của cây lạc

3.4. Đất bị hạn và các vùng hạn ở Việt Nam

3.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

3.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

3.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3.6. Chỉ thị phân tử và ứng dụng của chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc chịu hạn

3.6.1. Chỉ thị phân tử

3.6.2. Ứng dụng của chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc

4. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1. Vật liệu nghiên cứu

4.2. Hóa chất thí nghiệm

4.3. Thiết bị sử dụng

4.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

4.4.1. Thời gian nghiên cứu

4.4.2. Địa điểm nghiên cứu

4.5. Nội dung nghiên cứu

4.6. Phương pháp nghiên cứu

4.6.1. Thu thập và đánh giá nguồn vật liệu thích hợp

4.6.2. Đánh giá trong điều kiện gây hạn nhân tạo

4.6.3. Đánh giá khả năng chịu hạn của dòng/giống lạc thời kì ra hoa

4.6.4. Đánh giá mức độ héo và khả năng phục hồi của dòng/giống lạc

4.6.5. Công thức đánh giá khả năng chịu hạn

4.6.6. Phương pháp tách chiết DNA tổng số

4.6.7. Kỹ thuật PCR

4.6.8. Kiểm tra sản phẩm phản ứng PCR

4.6.9. Phương pháp xử lý số liệu

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. Đánh giá trong điều kiện nhân tạo về khả năng chịu hạn của dòng/giống bố mẹ, dòng lai trong điều kiện nhân tạo

5.2. Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của dòng/giống lạc bố mẹ, dòng lai thời kỳ mọc mầm

5.3. Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của dòng/giống lạc bố mẹ và dòng lai HL22 ở thời kỳ cây con và ra hoa rộ

5.4. Kết quả đánh giá mức độ héo và khả năng phục hồi của giống lạc bố mẹ và dòng lai HL22

5.5. Sử dụng phương pháp chọn giống truyền thống và sử dụng chỉ thị phân tử liên kết QTL/gen chịu hạn, chọn lọc cá thể có tiềm năng năng suất, chịu hạn

5.6. Tách chiết và tinh sạch DNA tổng số

5.7. Xác định các chỉ thị SSR đa hình

5.8. Xác định gen chịu hạn trong giống triển vọng HL22

6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây lạc

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là một loại cây họ đậu có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ. Cây lạc được trồng chủ yếu để lấy hạt, một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, chất đạm và chất béo. Việc trồng lạc không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn cải tạo đất nhờ khả năng cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium. Tuy nhiên, cây lạc rất nhạy cảm với điều kiện hạn hán, đặc biệt trong giai đoạn sinh trưởng. Nhu cầu nước của cây lạc cao, và sự biến đổi khí hậu đã làm cho lượng mưa không đều, ảnh hưởng đến năng suất. Theo nghiên cứu, năng suất lạc có thể giảm đáng kể khi cây bị thiếu nước, dẫn đến sự suy giảm chất lượng và số lượng hạt. Do đó, việc cải tạo giống lạc để nâng cao khả năng chịu hạn là rất cần thiết.

1.1. Đặc điểm của cây lạc trong điều kiện hạn hán

Cây lạc có khả năng chịu đựng hạn hán nhất định, nhưng khi thiếu nước, diện tích lá và số lượng lá giảm đáng kể. Hạn hán làm thay đổi áp suất trương, ảnh hưởng đến hình thái lá và thân. Nghiên cứu cho thấy, khi cây lạc bị hạn, năng suất giảm do sự phát triển của quả bị ảnh hưởng. Việc tưới nước trở lại có thể giúp cây phục hồi, nhưng năng suất vẫn không đạt được như mong đợi. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển giống lạc chịu hạn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong nông nghiệp hiện đại.

II. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22

Chỉ thị phân tử là công cụ quan trọng trong việc chọn tạo giống cây trồng, đặc biệt là giống lạc chịu hạn. Việc ứng dụng chỉ thị phân tử giúp các nhà nghiên cứu xác định các gen liên quan đến khả năng chịu hạn, từ đó phát triển giống lạc HL22 có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện hạn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng chỉ thị SSR có thể giúp xác định các gen chịu hạn và đánh giá khả năng chịu hạn của giống lạc HL22. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo sự bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

2.1. Phương pháp chọn giống nhờ chỉ thị phân tử

Phương pháp chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (MAS) cho phép các nhà chọn giống loại trừ các tính trạng không mong muốn trong quá trình lai tạo. Việc sử dụng chỉ thị phân tử giúp tăng cường khả năng chọn lọc các dòng giống có tiềm năng chịu hạn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc kết hợp giữa phương pháp truyền thống và chỉ thị phân tử có thể rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả trong việc phát triển giống lạc chịu hạn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nông nghiệp.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống lạc HL22 có khả năng chịu hạn tốt hơn so với các giống lạc khác. Việc đánh giá khả năng chịu hạn trong điều kiện nhân tạo cho thấy dòng giống này có thể duy trì năng suất trong điều kiện khô hạn. Sử dụng chỉ thị phân tử đã giúp xác định các gen chịu hạn, từ đó tạo ra giống lạc có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khắc nghiệt. Kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Đánh giá khả năng chịu hạn của giống lạc HL22

Đánh giá khả năng chịu hạn của giống lạc HL22 cho thấy dòng giống này có thể duy trì sự sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện hạn hán. Kết quả cho thấy, giống HL22 có khả năng phục hồi tốt sau khi được tưới nước trở lại, điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng cao trong sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển giống lạc chịu hạn không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong nông nghiệp.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Lạc (Arachis hypogaea L.) hay còn được gọi là “đậu phộng” là cây họ đậu (Fabaceae) có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ được trồng để lấy hạt. Hạt lạc là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, chất đạm và chất béo. Trồng lạc mang lại nguồn lợi có giá trị về kinh tế, dinh dưỡng, đồng thời còn cải tạo đất rất tốt nhờ khả năng cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium. Do đó cây lạc có giá trị như một loại cây trồng làm giàu đất (Britannica, 2021).

Lạc trồng thích hợp vào vụ xuân, đông Xuân (Trần Văn Lợt và Tạ Quốc Tuấn, 2006). Khi trồng lạc trái mùa vào mùa hè thì năng suất lạc rất thấp do điều kiện thiếu nước và nhiệt độ cao vượt quá ngưỡng chịu đựng dẫn đến quá trình sinh lý trong cây bị rối loạn, suy giảm quá trình trao đổi chất qua màng tế bào, diệp lục ở lá bị phân hủy, quá trình tổng hợp protein bị ngưng trệ, tích lũy nhiều hợp chất độc hại trong cơ thể…(Nguyễn Tuấn Lê và Vũ Đình Ngạn, 2010). Trên thế giới, nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc càng ngày càng tăng, đó cũng là lý do khuyến khích nhiều nước đầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô liên tục mở rộng. Ở Việt Nam, sản xuất lạc được phân bố trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, với khoảng 40% tổng diện tích gieo trồng các cây công nghiệp ngắn ngày.

Trong đó, 2/3 diện tích đất trồng lạc phụ thuộc vào lượng nước mưa. So với nhiều cây trồng khác, cây lạc có nhu cầu đặc biệt về nước bởi rễ cây không có lông hút và quả lạc được hình thành dưới đất. Sự biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa hàng năm phân bố không đều giữa các vùng miền và các thời điểm trong năm. Trong khi đó, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc có những giai đoạn rất mẫn cảm với độ ẩm, điều kiện thiếu nước và nhiệt độ cao vượt quá ngưỡng chịu đựng dẫn đến quá trình sinh lý trong cây bị rối loạn, suy giảm quá trình trao đổi chất qua màng tế bào, diệp lục ở lá bị phân hủy, quá trình tổng hợp protein bị ngưng trệ, tích lũy nhiều hợp chất độc hại trong cơ thể…(Nguyễn Tuấn Lê và Vũ Đình Ngạn, 2010).

1 Thiếu nước làm giảm năng suất, chất lượng của lạc. Chính vì vậy, việc đánh giá để có biện pháp cải tạo giống lạc theo hướng nâng cao khả năng chịu hạn và tăng năng suất là rất cần thiết (Vũ Thị Thu Thủy, 2011). Kỹ thuật sinh học phân tử có khả năng khắc phục các mặt hạn chế đó, rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả chuyển các gen kháng bệnh từ loài hoang dại vào giống lạc trồng có năng suất cao. Công nghệ chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (MAS) giúp các nhà chọn giống loại trừ được các tính trạng không mong muốn liên kết trong các phép lai và chọn lọc.

Xuất phát từ thực tiễn nói trên, do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu, đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng/giống lạc trong điều kiện nhân tạo và ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22. Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lạc bố mẹ và giống HL22 trong điều kiện nhân tạo.

Ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22. Ý nghĩa của đề tài Chọn tạo được giống lạc chịu hạn HL22 có khả năng sinh trưởng bình thường trong điều kiện hạn. Xác định chỉ thị SSR liên quan đến gen chịu hạn và đánh giá khả năng chịu hạn của giống lạc HL22 dựa vào chỉ thị phân tử. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về cây lạc 2. Đặc điểm của cây lạc trong điều kiện hạn hán Biến đổi khí hậu có tác động nghiêm trọng đến nông nghiệp nói chung và sản xuất lạc nói riêng. Hạn hán là một trong những hậu quả của biến đổi khí hậu đối với cây trồng, đặc biệt là giảm năng suất cây lạc. Trong quá trình phát triển cây lạc có thể chịu đựng được mức độ hạn nhất định, điều này có thể biểu hiện qua diện tích lá.

Khi cây lạc bị hạn diện tích lá chỉ đạt 35,4 – 54,2%. Sự thiếu nước làm giảm số lượng lá trên cây và kích thước mỗi lá, tuổi thọ lá đều giảm cùng với sự thiếu hụt nước trong đất. Ngoài ra, hạn hán làm thay đổi áp suất trương nên kéo theo sự thay đổi hình thái lá và thân, sự thiếu hụt nước làm lá nhỏ và chiều cao thân chính thấp (Chung et al. Mặt khác, các cây lạc sống sót sau khi bị hạn hán ở giai đoạn ra hoa, khi được tưới nước trở lại vẫn tiếp tục ra một số hoa bổ sung nhưng lại hình thành quả bị lép, điều này dẫn tới năng suất của lạc giảm khi bị hạn hán của lạc (Trần Anh Tuấn và cs.

Cơ chế chống chịu hạn của cây lạc Ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cây lạc được người nông dân canh tác ở những nơi nghèo tài nguyên, trong điều kiện chịu nhiều áp lực phi sinh học như hạn hán và nhiễm mặn (Bhauso et al., 2014; Sarkar et al. Một phần chính của việc canh tác lạc trên toàn cầu diễn ra ở những vùng bị thiếu nước. Hàng năm mất hơn sáu triệu tấn năng suất lạc do hạn hán (Mathur et al., 2013; Gautami et al. Hạn hán làm thiệt hại trong sản xuất lạc là do một số nguyên nhân.

Cây lạc sau khi ra hoa và thụ phấn, các buồng trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành các hình con quay hoặc hình chốt (Haro et al. Chốt là một cấu trúc giống như thân cây địa hướng dương có chứa phôi, trong đó các tế bào đáy của buồng trứng thụ tinh kéo dài ra (Jacobs, 1947). Sự phát triển phôi rất cần thiết để kéo 3 dài các chốt, bắt đầu sự xâm nhập vào lớp đất trên cùng (Periasamy & Sampoornam, 1984). Hiện tượng này được gọi là sự cố định và xảy ra khi các chốt ban đầu đạt được chiều dài từ 3 đến 4 mm (Ziv, 1981).

Trong điều kiện đủ nước, quá trình neo đậu xảy ra nhanh chóng (Haro et al., 2008 ), và sự phát triển của vỏ quả bắt đầu sau giai đoạn này dẫn đến các quả dưới lòng đất (Periasamy & Sampoornam, 1984; Smith, 1950). Độ cứng trên bề của đất hạn chế và trì hoãn sự thâm nhập của chốt vào đất, do hạn chế giai đoạn cắm chốt nên hạn chế số lượng củ và số lượng hạt sau đó (Haro et al. Tuy nhiên, nếu các chốt bị ảnh hưởng bởi hạn hán được tưới lại, các chốt có khả thi sẽ bắt đầu thâm nhập vào đất một lần nữa (Haro et al. Việc tiếp tục neo đậu khi tưới lại là một đặc điểm thích nghi ở cây đậu phộng đảm bảo sự tồn tại lâu dài của phôi thụ tinh so với các cây ngũ cốc khác như ngô và đậu tương, nơi khả năng sống của phôi bị mất nhanh chóng (Westgate & Boyer, 1986 ).

Nhìn chung, hạn hán làm hạn chế năng suất lạc (Boote et al., 1976 ; Haro et al. Hơn nữa, do thiếu sự biến đổi kiểu gen để có hiệu quả sử dụng nước tốt hơn giữa các cây lạc (Gautami et al., 2011 ), sự phát triển của các kiểu gen lạc chịu hạn là trọng tâm chính của các nhà chọn giống cây trồng (Sarkar et al., 2016 ; Akram et al. Lạc là một loại cây họ đậu, hạt lạc dùng để lấy dầu, được trồng chủ yếu như một loại cây ăn cỏ mưa. Do lượng mưa thất thường giữa các vùng và hạn hán xảy ra thường xuyên trong thời kỳ sinh trưởng của cây lạc nên năng suất lạc rất thấp và không ổn định.

Trong điều kiện phụ thuộc vào mưa do sự thích nghi kém của các giống cải tiến và ảnh hưởng của hạn hán phụ thuộc vào mức độ hạn hán, thời gian của nó. Mặt khác, có những biến đổi kiểu gen đáng kể trong phản ứng với hạn hán và mức độ chống chịu của chúng ở cây lạc (Vaidya et al. Hạt lạc chứa 40-50% chất béo, 20-50% protein và 10-20% carbohydrate tùy thuộc vào từng giống. Với nguồn protein cao, lạc đang trở thành nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng.

Hạt lạc cũng là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng như 4 vitamin E, niacin, falacin, canxi, phốt pho, magiê kẽm, sắt, riboflavin, thiamine và kali (Savage et al. Một pound lạc có hàm lượng cao năng lượng thực phẩm và cung cấp năng lượng xấp xỉ như nhau giá trị như 2 pound thịt bò, 1.5 pound Cheddar pho mát, 9 lít sữa hoặc 36 quả trứng cỡ vừa (Woodroof, 1983). Lạc được tiêu thụ khi hạt sống, rang, chần, như bơ đậu phộng, nghiền nát và trộn với các món ăn truyền thống như nước sốt hoặc như binyebwa. Lạc là một nguồn dầu tuyệt vời để nấu ăn, thân cây và lá thường được dùng làm thức ăn gia súc.

Lạc phát triển mạnh dưới lượng mưa thấp và là cây họ đậu (Okello et al.  Một số nghiên cứu về phản ứng của lạc trong điều kiện hạn hán: 1. Sunitha Vaidya, M Vanaja, N Jyothi Lakshmi, P Sowmya, Y Anitha và P Sathish đã xác định sự thay đổi trong các phản ứng do căng thẳng hạn hán của các kiểu gen của lạc (Arachis hypogaea L.) (Vaidya et al. Nghiên cứu của AB Falke, F Hamidou, O Halilou, A Harou chỉ ra các dòng ưu tú của lạc trong điều kiện khô hạn và lựa chọn các đặc điểm liên quan đến khả năng chịu hạn.

Nghiên cứu về các đặc điểm sinh lý học và nông học đánh giá các dòng lạc chịu áp lực hạn hán, xác định các kiểu gen có triển vọng và các tính trạng liên quan đến hạn hán (Falke et al. Với nhiều hướng nghiên cứu về hình thái, kiểu gen và tính trạng chịu hạn của giống lạc đã góp phần làm cơ sở để phát triển một số giống mới đáp ứng sự thay đổi về môi trường, khí hậu…, các vấn đề về biến đổi khí hậu. Do đó, việc nghiên cứu, nhân giống cây trồng mới có vai trò quan trọng trong việc tăng cường và đáp ứng các vấn đề sinh lý về khả năng chống chịu hạn. Đất bị hạn và các vùng hạn ở Việt Nam Theo Tổ chức khí tượng thế giới (WMO, 1992), đưa ra hai định nghĩa về hạn hán: “Hạn hán là sự thiếu hụt kéo dài hay thiếu hụt nghiêm trọng lượng mưa” hay “Hạn hán là giai đoạn thời tiết khô dị thường đủ dài, gây ra thiếu hụt lượng mưa, từ đó gây ra mất cân bằng trong hệ thống thủy văn”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề "Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc chịu hạn HL22" trình bày những nghiên cứu và ứng dụng của chỉ thị phân tử trong việc phát triển giống lạc có khả năng chịu hạn. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chọn tạo giống mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ sinh học trong nông nghiệp hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà các chỉ thị phân tử có thể được sử dụng để cải thiện năng suất và khả năng chống chịu của cây trồng, từ đó góp phần vào việc đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học chuyển gen tổng hợp astaxanthin vào giống đậu tương thông qua vi khuẩn agrobacterium tumefaciens, nơi nghiên cứu về chuyển gen trong cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Investigation of resistance to leaf mold disease on tomato by dna marker khóa luận tốt nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng chỉ thị DNA trong việc kháng bệnh cho cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu đánh giá đa dạng hình thái của một số giống mướp hương phục vụ công tác chọn tạo giống cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc chọn tạo giống cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực công nghệ sinh học trong nông nghiệp.