Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc — sự nhận thức và vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng khối đoàn kết hiện nay" do sinh viên Nguyễn Huỳnh Phú Lộc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lương Văn Tam tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 04/2023). Công trình thuộc nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, chuyên ngành Giáo dục Chính trị.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hệ thống di sản lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc giữ vị trí trung tâm, xuyên suốt và mang ý nghĩa chiến lược đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc cũng như xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bước vào giai đoạn phát triển mới, công cuộc đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định yêu cầu tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại nhằm hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh.

Qua khảo cứu tình hình nghiên cứu, tác giả nhận thấy các công trình chuyên khảo trước đây (như nghiên cứu của PGS. TS. Nguyễn Ngọc Khá và ThS. Nguyễn Huỳnh Bích Phương năm 2021; Vũ Thiên Bình năm 2022; PGS. Phùng Hữu Phú cùng các cộng sự năm 1995; Trung tướng Nguyễn Đình Minh năm 2016; TS. Hoàng Trang; GS. TS. Mạch Quang Thắng; GS. Phan Hữu Dạt năm 2005...) đã phân tích sâu sắc các khía cạnh lý luận và lịch sử. Tuy nhiên, các công trình hệ thống hóa một cách chuyên sâu về sự nhận thức, vận dụng và hệ thống giải pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở giai đoạn hiện nay vẫn còn khoảng trống cần tiếp tục làm rõ. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn chính trị - xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 2 mục tiêu tổng quát:

  1. Làm rõ những nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc như một hệ thống chỉnh thể.
  2. Phân tích sự nhận thức và vận dụng đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng, củng cố và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay.

Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc (cơ sở hình thành, vai trò, lực lượng, điều kiện, hình thức và nguyên tắc tổ chức).
  2. Phân tích nội dung nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về khối đại đoàn kết dân tộc qua các thời kỳ cách mạng.
  3. Làm rõ thực tiễn vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc giai đoạn hiện nay.
  4. Nêu bật thực trạng, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm củng cố, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc cùng các phương hướng, giải pháp vận dụng tư tưởng này của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các tác phẩm, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc; các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, củng cố và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc từ thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc đến giai đoạn đổi mới hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận chính trị Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Khái niệm tư tưởng và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tác giả sử dụng khái niệm tư tưởng theo nghĩa khái quát triết học (hệ thống quan điểm, luận điểm được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận nhất quán). Định nghĩa "Tư tưởng Hồ Chí Minh" được trích dẫn chuẩn xác theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2011).
  • Lý luận Mác - Lênin: Quan điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân; lý luận về chuyên chính vô sản, liên minh công nông; khẩu hiệu chiến lược "Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại!" (Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản) và "Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại!" (V.I. Lênin); tầm quan trọng của bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đối với bước chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc năm 1920.
  • Hệ thống văn kiện Đảng và pháp luật Nhà nước: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930); Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (Đại hội II năm 1951, Đại hội IV năm 1976, Đại hội V năm 1982, Đại hội VI năm 1986, Đại hội VII năm 1991, Đại hội IX năm 2001, Đại hội X năm 2006, Đại hội XI năm 2011, Đại hội XII năm 2016, Đại hội XIII năm 2021); Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991, bổ sung phát triển năm 2011); Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2013).
  • Văn bản quốc tế: Nghị quyết số 24C/18.5 của Đại hội đồng UNESCO khóa họp lần thứ 24 tại Paris (1987) về việc vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam".

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn lịch sử cách mạng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
  • Phương pháp sưu tầm, hệ thống hóa và khái quát hóa tư liệu văn kiện;
  • Phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử;
  • Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn.

Nguồn dữ liệu

Nguồn tư liệu của khóa luận được khai thác từ bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, các ấn bản năm 1996, 2009, 2011); bộ Văn kiện Đảng Toàn tập; các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh như Đường cách mệnh (1927), Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (1930), Lịch sử nước ta (1942), Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa (1945), Di chúc (1969); các sách chuyên khảo và kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận có bố cục gồm phần Mở đầu, 2 chương nội dung (chia thành 6 tiết), phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo.

Chương Tiết Nội dung trọng tâm
Chương 1 Tiết 1.1 Một số khái niệm cơ bản và cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Tiết 1.2 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về khối đại đoàn kết dân tộc
Tiết 1.3 Giá trị lý luận và thực tiễn của Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Chương 2 Tiết 2.1 Nhận thức và vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Tiết 2.2 Một số giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay
Tiết 2.3 Kết quả và một số bài học kinh nghiệm về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Chương 1 tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất và toàn bộ cấu trúc nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc:

  • Cơ sở hình thành tư tưởng:

    1. Truyền thống yêu nước và nhân văn của dân tộc: Tinh thần tương thân tương ái ("lá lành đùm lá rách", "thương người như thể thương thân"), truyền thống đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm và chinh phục thiên nhiên suốt hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.
    2. Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cơ sở lý luận khoa học xác định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng; nguyên lý liên minh công nông; phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tiếp cận Luận cương của Lênin năm 1920 là bước ngoặt quyết định con đường cứu nước.
    3. Thực tiễn cách mạng Việt Nam và hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh: Quá trình đào tạo cán bộ tại Quảng Châu qua tổ chức Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội (1925), xuất bản Đường cách mệnh (1927), chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (1930) với Sách lược vắn tắt, và Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941) thành lập Mặt trận Việt Minh.
  • Nội dung cơ bản của tư tưởng đại đoàn kết:

    • Vị trí, vai trò: Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, nhất quán và lâu dài, quyết định thành công của cách mạng; vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và của toàn thể dân tộc ("Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công").
    • Lực lượng và chủ thể: Chủ thể của đại đoàn kết là toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính, ở trong nước cũng như kiều bào ở nước ngoài.
    • Nền tảng của khối đại đoàn kết: Xây dựng trên nền tảng khối liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hạt nhân của khối đại đoàn kết dân tộc là sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng.
    • Điều kiện xây dựng khối đại đoàn kết: (1) Lấy lợi ích tối cao của dân tộc và quyền lợi căn bản của nhân dân lao động làm điểm quy tụ, tôn trọng các lợi ích khác biệt chính đáng; (2) Kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc; (3) Có tấm lòng khoan dung, độ lượng đối với con người; (4) Thấm nhuần tư tưởng "lấy dân làm gốc", có niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân.
    • Hình thức tổ chức và nguyên tắc hoạt động: Khối đại đoàn kết được tổ chức chặt chẽ thông qua Mặt trận Dân tộc Thống nhất. Quá trình phát triển của Mặt trận qua các thời kỳ lịch sử được tác giả thống kê rõ nét:
Năm thành lập Tên gọi tổ chức Mặt trận
1930 Hội Phản đế đồng minh
1936 Mặt trận Dân chủ Đông Dương
1939 Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương
1941 Mặt trận Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh)
1951 Mặt trận Liên Việt
1960 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
1968 Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
1955, 1976 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Nguyên tắc hoạt động của Mặt trận: Hoạt động trên nền tảng khối liên minh công - nông - trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng; hiệp thương dân chủ; kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng.

Chương 2: Sự nhận thức và vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng khối đoàn kết dân tộc hiện nay

Chương 2 làm rõ tiến trình vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn lãnh đạo của Đảng qua các giai đoạn đổi mới:

  • Nhận thức và chủ trương của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XIII năm 2021) không ngừng hoàn thiện đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đảng xác định đại đoàn kết là đường lối chiến lược, nguồn sức mạnh và động lực chủ yếu để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Yêu cầu và phương hướng xây dựng khối đại đoàn kết: Quán triệt thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa; giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích giữa các giai tầng xã hội; củng cố khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức; tăng cường sự đồng thuận xã hội.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân về vị trí, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    2. Tiếp tục hoàn thiện các chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp nhân dân; thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
    3. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo hướng sâu sát cơ sở, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội.
    4. Tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, giữ vững vai trò lãnh đạo và mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân.
  • Thành tựu và bài học kinh nghiệm: Khóa luận đúc kết các bài học về việc giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng làm hạt nhân; tôn trọng và bảo vệ lợi ích thiết thực của nhân dân; chủ động đấu tranh phản bác các luận điệu chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực thù địch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa một cách toàn diện và logic các luận điểm cốt lõi trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, từ cội nguồn hình thành (truyền thống dân tộc, chủ nghĩa Mác - Lênin, thực tiễn lịch sử) đến nội dung, phương thức, điều kiện và nguyên tắc tổ chức Mặt trận Dân tộc Thống nhất.
  2. Làm rõ quá trình phát triển tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc qua các mốc Đại hội Đảng, đặc biệt là các định hướng chiến lược trong Văn kiện Đại hội XI, XII và XIII.
  3. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trước bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Công trình góp phần làm sâu sắc thêm giá trị lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc như một hệ thống hoàn chỉnh; cung cấp tài liệu phân tích có hệ thống về sự kế thừa, phát triển lý luận của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp các luận cứ khoa học và bài học kinh nghiệm phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, vận động quần chúng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu tiếp cận dưới góc độ nghiên cứu lý luận chính trị, phân tích văn kiện và tổng hợp tài liệu lịch sử tư tưởng; chưa có điều kiện triển khai các phương pháp điều tra xã hội học định lượng hoặc nghiên cứu trường hợp cụ thể tại các địa phương, vùng đồng bào đặc thù để đánh giá thực trạng ở cấp cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng khảo sát thực chứng về hiệu quả triển khai các mô hình tập hợp quần chúng của Mặt trận Tổ quốc tại các vùng dân tộc thiểu số, đồng bào có đạo hoặc việc phát huy nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong phát triển kinh tế - xã hội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Giáo dục Chính trị, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; giảng viên giảng dạy các môn Lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng.
  • Nội dung đáng giá để tra cứu:
    • Phần phân tích các điều kiện xây dựng khối đại đoàn kết và phương pháp tổ chức Mặt trận Dân tộc Thống nhất trong Chương 1.
    • Bảng tổng hợp tiến trình tên gọi của Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử từ năm 1930 đến nay.
    • Hệ thống trích dẫn chuẩn xác các văn kiện Đại hội Đảng (từ Đại hội II đến Đại hội XIII) và các tác phẩm kinh điển của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Tư tưởng Hồ Chí Minh" được khóa luận trích dẫn chuẩn xác theo văn kiện nào của Đảng?
Khóa luận trích dẫn định nghĩa hoàn chỉnh về Tư tưởng Hồ Chí Minh từ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2011), khẳng định đây là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta.

2. Lực lượng nào được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là nền tảng và hạt nhân của khối đại đoàn kết dân tộc?
Theo phân tích trong Chương 1, lực lượng làm nền tảng cho khối đại đoàn kết dân tộc là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Yếu tố "hạt nhân" quyết định sự vững chắc của khối đại đoàn kết dân tộc chính là sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Khóa luận nêu ra mấy điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Tác giả làm rõ 4 điều kiện cốt lõi:

  1. Phải lấy lợi ích chung của Tổ quốc và nhân dân làm điểm quy tụ, đồng thời tôn trọng những lợi ích khác biệt chính đáng.
  2. Phải kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc.
  3. Phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng đối với con người.
  4. Phải thấm nhuần quan điểm "lấy dân làm gốc" và có niềm tin tuyệt đối vào nhân dân.

4. Tổ chức Mặt trận Dân tộc Thống nhất đầu tiên được thành lập vào năm nào và mang tên gọi gì?
Theo số liệu lịch sử trong khóa luận, tổ chức Mặt trận đầu tiên được thành lập vào năm 1930 với tên gọi Hội Phản đế đồng minh, sau đó lần lượt phát triển qua các tổ chức như Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1936), Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương (1939), Mặt trận Việt Minh (1941)... và hiện nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

5. Câu trích dẫn nổi tiếng nào thể hiện rõ nhất phương châm chiến lược về đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh được tác giả phân tích?
Đó là luận điểm: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công". Khóa luận phân tích luận điểm này như một chân lý tổng kết thực tiễn cách mạng, khẳng định đoàn kết vừa là nguồn sức mạnh, vừa là điều kiện then chốt bảo đảm thắng lợi cho mọi giai đoạn cách mạng Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Huỳnh Phú Lộc là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, nội dung và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Tác giả đã phân tích mạch lạc quá trình nhận thức và vận dụng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm củng cố khối đại đoàn kết trong giai đoạn hiện nay. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên, giảng viên và những người nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục Chính trị và Khoa học Xã hội.