Tổng quan nghiên cứu

Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và bảo đảm công lý là nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu. Trong hệ thống tư pháp hình sự, ranh giới giữa hành vi phạm tội và hành vi hợp pháp được loại trừ trách nhiệm hình sự luôn là vấn đề mang tính thời sự cấp thiết. Việc chuyển đổi từ 04 điều luật trong Bộ luật Hình sự năm 1999 sang 07 điều luật tại Chương IV Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã tạo bước ngoặt lớn về chính sách hình sự tại Việt Nam.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm sâu sắc hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và chỉ ra các khoảng trống pháp lý của chế định loại trừ trách nhiệm hình sự. Phạm vi nghiên cứu tập trung phân tích thực tiễn xét xử trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2019, đồng thời khai thác sâu số liệu 03 năm (2017 - 2019) sau khi Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành. Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc giải quyết tình trạng áp dụng pháp luật thiếu nhất quán, giúp giảm thiểu nguy cơ làm oan người vô tội cũng như không bỏ lọt tội phạm, từ đó nâng cao tính minh bạch và chuẩn hóa hơn 90% quy trình định danh tội phạm của cơ quan tiến hành tố tụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, lý luận về tội phạm học hiện đại và tinh thần cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị. Luận văn vận dụng mô hình phân tích cấu thành tội phạm 04 yếu tố truyền thống kết hợp lý thuyết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 05 khái niệm then chốt:

  1. Trách nhiệm hình sự: Hậu quả pháp lý bất lợi mà người phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước.
  2. Loại trừ trách nhiệm hình sự: Tình trạng pháp lý của hành vi gây thiệt hại khách quan nhưng không cấu thành tội phạm do đáp ứng đầy đủ các căn cứ luật định.
  3. Phòng vệ chính đáng: Hành vi chống trả cần thiết đối với người đang có hành vi xâm phạm lợi ích hợp pháp.
  4. Tình thế cấp thiết: Việc gây ra một thiệt hại nhỏ hơn để triệt tiêu một nguy cơ thiệt hại lớn hơn đang đe dọa thực tế.
  5. Rủi ro nghề nghiệp được chấp nhận: Hành vi thử nghiệm, áp dụng khoa học công nghệ gây thiệt hại khi đã áp dụng đầy đủ mọi biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp lý quốc gia (BLHS năm 1999, BLHS năm 2015) và tư liệu so sánh quốc tế từ BLHS Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (04 điều: 16, 18, 20, 21), BLHS Liên bang Nga (07 điều: 21, 28, 37-41) và BLHS Cộng hòa Liên bang Đức (04 điều: 32-35).

Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ 128 bản án hình sự sơ thẩm, phúc thẩm và giám đốc thẩm giai đoạn 2017 - 2019 liên quan trực tiếp đến Điều 126 và Điều 136 BLHS năm 2015 tại Tòa án nhân dân các cấp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các vụ án có tranh chấp ranh giới giữa phòng vệ chính đáng với tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm làm nổi bật sự phân hóa thực tế giữa lý thuyết lập pháp và thực tiễn xét xử. Các phương pháp phân tích cụ thể gồm phương pháp so sánh luật học, thống kê xã hội học pháp lý và phương pháp logic diễn dịch, được triển khai liên tục trong suốt timeline nghiên cứu 2019 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn xét xử 03 năm (2017 - 2019) đã chỉ ra 03 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, việc bổ sung 03 trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự mới tại BLHS năm 2015 (Điều 24 - Gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội, Điều 25 - Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm khoa học và Điều 26 - Thi hành mệnh lệnh của cấp trên) đã giải quyết được khoảng 35% các vướng mắc tố tụng tồn đọng trước đó.

Thứ hai, số liệu thống kê xét xử cho thấy khoảng 62% các vụ án truy cứu về tội giết người hoặc cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126, Điều 136) phát sinh sự lúng túng trong việc phân định giữa tình thế cấp thiết và sự kiện bất ngờ. Tỷ lệ bị cáo bị áp dụng sai khung hình phạt do nhận định cảm tính về "mức độ tương xứng của vũ lực" chiếm tới 48% tổng số hồ sơ được rà soát.

Thứ ba, về đặc điểm nhân thân, trên 73% người thực hiện hành vi phòng vệ hoặc bắt giữ tội phạm là công dân bình thường không có chuyên môn luật, trong đó 82% người tham gia khảo sát nhận thức sai về giới hạn phòng vệ, dẫn đến tâm lý e ngại hỗ trợ lực lượng chức năng hoặc phản ứng cực đoan vượt quá mức cho phép.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ việc các quy phạm tại Chương IV BLHS năm 2015 chủ yếu mang tính định tính mà thiếu các chỉ số định lượng cụ thể. Điển hình như cụm từ "đã áp dụng mọi biện pháp phòng ngừa" tại Điều 25 hoặc "mệnh lệnh của người chỉ huy" tại Điều 26 chưa có văn bản giải thích chính thức, dẫn đến tình trạng áp dụng tùy nghi giữa các địa phương.

So sánh với kinh nghiệm của Liên bang Nga và CHLB Đức, hệ thống pháp luật của các quốc gia này đã lượng hóa rõ các bước leo thang vũ lực và mức độ rủi ro cho phép. Trong thực tiễn xét xử tại Việt Nam, sự phân bố án sơ thẩm và phúc thẩm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột phân hóa 07 nhóm hành vi, kết hợp cùng bảng đối chiếu 02 nhóm tội danh tại Điều 126 và Điều 136. Mô hình trực quan hóa này cho thấy tỷ lệ bản án bị kháng cáo, hủy sửa liên quan đến xác định lỗi vô ý chiếm đến 18,5% trong tổng số các vụ án hình sự có yếu tố loại trừ trách nhiệm hình sự giai đoạn 2015 - 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi chế định loại trừ trách nhiệm hình sự, nghiên cứu đưa ra 04 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Ban hành văn bản giải thích, hướng dẫn áp dụng: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần sớm ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định tính tương xứng tại Điều 22, Điều 24 và Điều 25 BLHS năm 2015 trước quý IV/2021, nhằm mục tiêu giảm 50% số lượng vụ việc áp dụng thiếu nhất quán giữa các cấp tòa.
  • Nâng cao năng lực giám định tư pháp: Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an chuẩn hóa quy trình và đầu tư trang thiết bị cho các cơ quan giám định pháp y tâm thần trong lộ trình 2021 - 2023, phấn đấu đạt độ chính xác trên 98% đối với các kết luận về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
  • Tăng cường tập huấn nghiệp vụ xét xử: Tổ chức ít nhất 15 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho Thẩm phán, Kiểm sát viên và Điều tra viên giai đoạn 2021 - 2025, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ án bị hủy/sửa do đánh giá sai trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự xuống dưới 1,5%.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật cộng đồng: Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng các cẩm nang tình huống pháp lý và số hóa tài liệu tuyên truyền, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết đúng về quyền phòng vệ chính đáng của người dân tại 63 tỉnh, thành phố lên trên 80% trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực và ứng dụng trực tiếp cho 04 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán): Cung cấp bộ công cụ phân tích logic và tiêu chuẩn đánh giá chứng cứ, hỗ trợ định danh chính xác tội danh trong hơn 85% vụ án có yếu tố chống trả hoặc thi hành công vụ.
  2. Luật sư và chuyên viên trợ giúp pháp lý: Tài liệu luận cứ đắc lực để xây dựng chiến lược bào chữa, chứng minh thân chủ thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự tại 03 cấp xét xử.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật học: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với hệ thống trích dẫn đa tầng, phục vụ đắc lực cho các học phần Luật Hình sự Việt Nam và Luật Hình sự so sánh.
  4. Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ hoạt động rà soát, sửa đổi, bổ sung các đạo luật tư pháp hình sự.

Câu hỏi thường gặp

Loại trừ trách nhiệm hình sự khác gì so với miễn trách nhiệm hình sự?
Loại trừ trách nhiệm hình sự áp dụng cho hành vi không cấu thành tội phạm ngay từ đầu do thiếu yếu tố nguy hiểm cho xã hội hoặc không có lỗi. Ngược lại, miễn trách nhiệm hình sự áp dụng cho người đã thực hiện hành vi cấu thành tội phạm nhưng được miễn truy cứu do chuyển biến tình hình hoặc tự thú, lập công chuộc tội theo quy định tại Điều 29 BLHS năm 2015.

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung những trường hợp loại trừ mới nào?
BLHS năm 2015 đã bổ sung 03 chế định mới gồm: Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội (Điều 24), Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ (Điều 25), và Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 26), nâng tổng số trường hợp loại trừ lên 07 điều khoản.

Khi nào hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị xử lý hình sự?
Hành vi chống trả chỉ bị xử lý hình sự khi tính chất và mức độ vũ lực sử dụng rõ ràng quá mức cần thiết, không tương xứng với tính chất nguy hiểm của hành vi xâm hại. Khi đó, người thực hiện hành vi chỉ bị truy cứu theo tội danh quy định tại Điều 126 hoặc Điều 136 BLHS năm 2015 với mức hình phạt giảm nhẹ hơn rất nhiều so với các tội danh thông thường.

Điều kiện để được miễn trừ trách nhiệm hình sự do rủi ro nghiên cứu khoa học là gì?
Người thực hiện thử nghiệm khoa học được loại trừ trách nhiệm hình sự khi đáp ứng đủ 04 điều kiện luật định tại Điều 25: Phải vì mục đích phát triển khoa học - kỹ thuật, đã tuân thủ đúng quy trình, quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, đã áp dụng mọi biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể, và rủi ro gây ra không thuộc trường hợp đã được cảnh báo trước nhưng vẫn cố tình vi phạm.

Người thực hiện mệnh lệnh của cấp trên có mặc nhiên được loại trừ trách nhiệm hình sự không?
Không. Người thực hiện chỉ được loại trừ trách nhiệm khi hành vi đó nằm trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao trong lực lượng vũ trang nhân dân và người đó đã báo cáo về tính trái pháp luật của mệnh lệnh trước khi thi hành. Nếu mệnh lệnh là phạm tội rõ ràng mà vẫn cố ý chấp hành thì người thi hành vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo nguyên tắc đồng phạm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định loại trừ trách nhiệm hình sự, khẳng định vai trò bảo vệ quyền con người của 07 điều khoản tại Chương IV BLHS năm 2015.
  • Đánh giá xác thực thực trạng áp dụng pháp luật thông qua 128 bản án và dữ liệu xét xử 03 năm (2017 - 2019), chỉ ra các điểm nghẽn định tính trong quy chuẩn xét xử.
  • Luận giải sâu sắc kinh nghiệm lập pháp so sánh giữa Việt Nam với Liên bang Nga, Đức và Trung Quốc nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy phạm nội địa.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào việc lượng hóa tiêu chí pháp lý và nâng cấp năng lực cơ quan tố tụng theo lộ trình chiến lược 2021 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao trong hơn 10 năm nghiên cứu, thúc đẩy quá trình xây dựng nền tư pháp văn minh, minh bạch và tiến bộ.