phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nâng cao trải nghiệm khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng về dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội Chƣơng 3: Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến trải nghiệm khách hàng và kết quả nghiên cứu 8 Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng cá nhân đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 9 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
K á n ệm v đặc đ ểm n n n số 1. K á n ệm n n n số Với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày nay, khái niệm ngân hàng số ngày càng trở nên phổ biến. Theo Oanh (2020) ngân hàng số có mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ nhằm trao đổi thông tin và thực hiện thông tin giao dịch thông qua thiết bị kỹ thuật số kết nối phần mềm và sử dụng trong môi trƣờng Internet. Ngân hàng số là sự chuyển đổi của tất cả dịch vụ ngân hàng truyền thống sang môi trƣờng số hóa (Sarma, 2017).
Ngân hàng số liên quan đến việc số hóa các sản phẩm của ngân hàng truyền thống để phục vụ khách hàng thông qua kênh trực tuyến (Pinki và Aryan, 2022). Ngân hàng số hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ, ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ thống từ cấu trúc hệ thống, quy trình làm việc, các vấn đề pháp lý, phƣơng pháp đối diện với khách hàng. Tiện ích ngân hàng số đã làm gia tăng đáng kể sự trung thành và hài lòng của khách hàng (Đạt và cộng sự, 2020). Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thƣờng.
Cụ thể hơn, tất cả các hoạt động và thao tác mà khách hàng thực hiện ở quầy giao dịch truyền thống đều đƣợc số hóa và tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số. So sán n n n số v các loạ ìn n n n k ác Song song với các dịch vụ ngân hàng truyền thống, ngày nay, ngân hàng số nhƣ một làn gió mới mang đến cho ngƣời tiêu dùng những trải nghiệm chƣa từng có trƣớc đây. Cả hai loại hình ngân hàng đều có những điểm mạnh và điểm yếu và cùng tồn tại song song thậm chí kết hợp tạo ra một hệ sinh thái tài chính. Với mỗi hình thức lại đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể.
Các lợi ích của 2 loại hình này bổ trợ cho nhau đem đến cho ngƣời tiêu dùng nhiều lựa chọn. Để tạo ra một hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh cần phân biệt những đặc điểm của hai loại hình ngân hàng này. Đối với ngân hàng truyền thống, mục đích của loại hình này là giải quyết tốt những vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đây là điểm mạnh của ngân hàng truyền thống bởi khi khách hàng gặp vấn đề trong quá trình giao dịch sẽ đƣợc xử lý và giải quyết trực tiếp tại chính thời điểm giao dịch.
Trong khi đó, ngân hàng số tập trung vào việc tạo ra trải nghiệm liền mạch và cảm xúc của khách hàng trong suốt quá trình giao dịch. Xét về thời gian, ngân hàng số lại chiếm nhiều ƣu thế hơn nhờ vào hình thức giao dịch 24/7 trong khi ngân hàng truyền thống lại khá hạn hẹp về thời gian giao dịch với khách hàng. Ngân hàng truyền thống có bộ phận chăm sóc khách hàng đơn lẻ, trực tiếp giao dịch và luôn duy trì mối quan hệ với khách hàng. Mỗi nhóm khách hàng sẽ đƣợc quản lý bởi từng bộ phận chăm sóc khách hàng để duy trì, tƣ vấn và hỗ trợ trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng.
Ngân hàng số đòi hỏi hầu nhƣ toàn bộ các bộ phận để hỗ trợ và chăm sóc khách hàng trong quá trình trải nghiệm công nghệ số. Hình thức này mang lại nhiều cảm xúc hơn cho ngƣời dùng đồng thời khẳng định vị thế thƣơng hiệu của ngân hàng và tạo nên giá trị trong lòng khách hàng. Về nền tảng hoạt động, ngân hàng truyền thống thực hiện qua nhiều phƣơng thức liên lạc nhƣ email, điện thoại,. và xử lý các vấn đề tại chi nhánh ngân hàng hoặc 11 trụ sở chính.
Ngân hàng số ứng dụng công nghệ hiện đại có phần chỉn chu hơn, chủ yếu hoạt động qua nền tảng công nghệ kỹ thuật kết nối liền mạch, tiện lợi, hỗ trợ cho toàn bộ quá trình giao dịch của khách hàng để tạo ra trải nghiệm liền mạch thông suốt. Ngoài ra, cũng cần phân biệt giữa ngân hàng số, ngân hàng điện tử và ngân hàng trực tuyến. Đây là những loại hình ngân hàng dễ gây nhầm lẫn với nhau. Trong khi ngân hàng số bao quát phạm vi rộng, toàn diện đối với các sản phẩm, dịch vụ thì hai loại hình ngân hàng điện tử và ngân hàng trực tuyến chỉ phản ánh một phần khía cạnh, không phải toàn bộ các hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng số là loại hình ngân hàng số hóa tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm: tiền vay, tiết kiệm, thanh toán, đầu tƣ, bảo hiểm,. còn hai loại hình còn lại chỉ đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng của khách hàng. Trên hết, tính năng an toàn và bảo mật ở ngân hàng số là tuyệt đối và đƣợc giám sát chặt chẽ bởi hệ thống ngân hàng. So sán N n n số v các ìn t ức n n n k ác TIÊU NGÂN NGÂN NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG CHÍ HÀNG SỐ HÀNG ĐIỆN TỬ (E- TRỰC TUYẾN TRUYỀN BANKING) (ONLINE THỐNG BANKING) Khái là hình là loại hình Là loại hình Là loại hình dịch vụ n ệm thức ngân ngân hàng dịch vụ tạo điều tạo điều kiện cho hàng số cung cấp tất cả kiện cho khách khách hàng sử dụng hóa những các dịch vụ hàng kiểm tra hầu hết mọi sản hoạt động, trực tiếp cho thông tin hoặc phẩm của ngân hàng dịch vụ ở khách hàng giao dịch bằng hiện nay ở bất cứ các chi hình thức online đâu, bất cứ lúc nào nhánh với tài khoản thông qua kết nối 12 ngân hàng ngân hàng Internet, bao gồm cả truyền dịch vụ Internet thống.
banking, Mobile banking,. Bản Phạm vi Tính ứng Chỉ phản ánh một phần khía cạnh việc c ất rộng và dụng, thỏa áp dụng số hóa trong lĩnh vực ngân toàn diện mãn tức thời hàng, không phải toàn bộ hoạt động ngân hàng. Dịc vụ/ - Đăng ký - Chuyển tiền - Chuyển tiền - Vấn tin Tính online - Vay ngân - Thanh toán - Chuyển tiền năn - Thanh hàng - Tra cứu số dƣ, - Thanh toán toán - Huy động tài khoản - Tiết kiệm online - Chuyển vốn - Tiền vay tiền 24/7 - Thanh toán - Tính năng liên - Vay ngân - Trao đổi quan đến thẻ hàng ngoại tệ - Thanh toán QR - Gửi tiết - Ủy thác - Bán ngoại tệ kiệm - Ngân quỹ - Mua sắm online - Nộp tiền vào tài khoản - Quản lý tài khoản, thẻ - Tham gia các sản phẩm đầu tƣ, bảo hiểm - Khả năng 13 bảo mật tuyệt đối và đƣợc ngân hàng giám sát P ƣơn Điện thoại, Điện thoại, Điện thoại, máy Điện thoại, máy tính, t ện máy tính, email,. giải tính, laptop, ipad laptop, ipad kết nối oạt laptop, quyết các vấn kết nối Internet Internet độn ipad kết đề tại trụ sở nối chi nhánh hoặc Internet chi nhánh ngân hàng.
Ƣu/ Số hóa - Ƣu điểm: - Giúp ngƣời - Ƣu điểm: giúp n ƣợc 100% quy Mọi giao dịch dùng giao dịch ngƣời dùng giao đ ểm trình, mọi đều đƣợc giải nhanh chóng, dịch dễ dàng, theo mối quan quyết trực tiếp. thuận tiện dõi kiểm soát thông hệ của Tạo nên sự tin - Giúp ngân tin đến tài khoản của khách hàng tƣởng ở hàng tiết kiệm mình mỗi ngày. đều đƣợc khách hàng chi phí, tăng - Nhƣợc điểm: có xử lý - Nhƣợc điểm: doanh thu hạn mức giao dịch online và không có sự - Mở rộng phạm nhất định theo ngày tự động tiện lợi, tốn vi hoạt động và hay từng lần giao thời gian khả năng cạnh dịch, hạn chế những tranh giao dịch tiền lớn. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nguồn: Tổng hợp 14 1.
P n loạ dịc vụ n n n tạ ngân hàng thƣơn mạ 1. T eo t n c ất dịc vụ Dịch vụ ngân hàng đƣợc chia thành hai loại: Dịch vụ tín dụng ngân hàng và Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng - Dịch vụ tín dụng ngân hàng: là sự vay mƣợn, sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị tài sản từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm ngƣời sử dụng tài sản hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Dịch vụ tín dụng bao gồm dịch vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác. - Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng: là các dịch vụ của NHTM gắn liền với việc thu phí thông qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để tạo ra lợi nhuận nhƣ: thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, đá quý, … 1.
T eo các t ức cun cấp dịc vụ Dịch vụ ngân hàng đƣợc chia thành hai loại: dịch vụ ngân hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Dịch vụ ngân hàng bán buôn: là cách thức bán thông qua các trung gian tài chính (các NHTM, các quỹ, …) hoặc thông qua thị trƣờng tài chính (nhƣ thị trƣờng tiền tệ ngân hàng để cho vay, thanh toán bù trừ …) và đối với các công ty, tập đoàn kinh tế lớn với những gói dịch vụ giá trị lớn. - Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: là những hình thức bán trực tiếp đến các cá nhân, gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa và một số gói dịch vụ nhỏ lẻ đối với các công ty, tổ chức kinh tế lớn.