Chương 1: Một số van dé lý luận về quyển an sinh 2d hội va trách nhiềm. bão đâm quyển an sinh 28 hôi của nha nước trong dai dịch Covid-19 Chương2: Thưc trạng trách nhiệm bao dim quyển an sinh zã hội và trách. nhiệm bão đâm quyển an sinh 28 hội của nha nước trong đại dịch Covid-19 Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm. ‘bdo đâm quyển an sinh 28 hôi của nha nước trong dai dịch Covid-19 i Chương1: LY LUẬN CHUNG VE TRÁCH NHIỆM BAO DAM QUYEN AN SINH XÃ HỘI CUA NHÀ NƯỚC TRONG DICH COVID -19 1.
Khái niệm an sinh xã hội và quyền an sinh xã hội 1.hái niệm an sinh xã hội "Thuật ngữ "an sinh sã hội” đã xuất hiện ở Việt Nam vào những năm 70 của thé kỹ XX trong một số cuốn sách nghiên cứu về pháp luật của một số hoc giã Sải Gòn. Sau năm 1975, thuật ngữ này được dùng nhiều va đặc biết là từ năm 1995 trở lại đây nó được dùng rộng rấi hơn. Bam bảo ASXH là một yêu cầu của sự phát triển bên vững, là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thể giới, cũng la một đòi hỏi cấp thiết đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay. ‘Tac giả Nguyễn Hai Hữu cho rằng, ASXH la một hệ thông các cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước va zã hội nhằm trợ giúp moi thành viên trong xã hội đổi phó với các rủi ro, các cú sóc vẻ kinh tế - xã hội lam cho ho có nguy cơ suy giảm, mắt nguồn thu nhập do ôm đau, thai sẵn, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, giả cả không còn sức lao động hoặc vi những nguyên nhân khách quan.
rơi vào hoàn cảnh nghèo khổ va cung cập các dich vụ sức khoẻ cho cộng đồng, ‘bang hệ thông mang lưới vé bảo hiểm zã hội, bảo hiểm y tế va tro giúp xã hội" Theo tác giả Hoang Chi Bảo, ASXH là sự an toan của cuộc sing con người, từ cá nhân đến cộng đồng, tạo tién dé và động lực cho phát triển con người và xã hội. ASXH là những đêm bao cho con người tôn tại (sông) như một con người và phát triển các sức mạnh bản chất người, tức là nhân tính trong. hoạt động, trong đời sống hiện thực của nó như một chủ thể mang nhân cach’. Trong công trình của mảnh, tác giả Mac Văn Tiền va Mai Ngọc Cường.
ˆ Ngyễn Ha Ete 2007), ộ ng en sin vã Đột 3 Việt Non, Lao đồng, Ha Nột ‘Hoag Chí Blo (2008), Co sở Raa lọc cũ trệt xd cong Toàn Dud hệ thong chin seh snr ước ta giz đoợi 2006-2015 15 yăn Hb to Won học thuộc Đì ti KXD2 0200610, Bọc vận Chil, Ha , "quốc gin H Chí Min Nội. cho rằng, dé thay hết được ban chat, chúng ta phải tiếp cận ASXH theo cả nghĩa. tông va nghĩa hep của khát niệm nay. ‘Theo nghĩa rông, ASMH là sự đầm bảo thực hiện các quyển để con người được an bình, dam bảo an ninh, an toàn trong xã hội.
Theo nghĩa hep, ASXH 1a sự đâm bảo thu nhập và mét số điều kiến thiết yêu khác cho cá nhân, gia đính. và công đẳng khi ho bị giảm hoặc mit thu nhập do ho bi giảm hoặc mắt khả năng lao động hoặc mat việc lam, cho những người giả cô đơn, trẻ em mô côi, người tàn tật, những người yêu thé, người bị thiên tai dich hoaế. Tổng hợp các ý kiên về ASXH, tác giả Mai Ngoc Cường nhấn manh rằng. An sinh zã hội la sự dim bả thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đỉnh vả cộng đồng trước những biển động về kinh tế, sã hội va tự nhiên lêm cho ho ‘bj giảm hoặc khả năng lao đông hoặc mắt việc lam, bi Gm đau, bệnh tật, hoặc.
tửvong, cho những người gia cô đơn, trễ em mé côi, người tên tật, những người yếu thé, những nan nhân chiến tranh, những người bi thiến tai địch hoa” .Như vây, cách tiếp cân của tác giã Mai Ngọc Cường về ASXH là theo nghĩa hep, đẳng quan điểm với tác giả Mạc Văn Tiền vả phù hợp với cách tiếp cận của Tổ chức Lao đông thể giới (ILO), Trong bai Bão đâm ngày cảng tốt hơn ASXH va phúc lợi xã hội lả một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011 - 120, nguyên Thủ tướng Nguyễn Tân Dũng cho rằng, "an sinh xã hội và phúc lợi sã hội là hé thống các chính sách và giai pháp nhằm vừa bao về mức sông tôi thiểu của người dân trước những rồi ro và tac đông bat thường về kinh tế, xế hôi và môi trường, vừa góp phan không ngimg nâng cao đời sống vật chất va tinh thân 48 cho nhân dan"® 2 Mục Văn Trần C009), Su ớt vã hộ vip dn gud nc, NXB Lao dng 18 hội, Hà NEL “Mai Ngoc Cường (2008), oa tà he Điện hệ ng can sch cn so vã kã ở it Now, OB Chê tì ec gn Bà NOL Shun De (2009), 25 hàn An nh si 36 Việt Na rang trang hả”, Tp Khoa lọc lo động kề By đc 095) 4 18-34 13 Khai niệm ASXH theo quan điểm của nguyên Thủ tướng Nguy Dũng là khái niệm rộng, bao gồm một hé thống các chính sảch va chương trình. do Nha nước, các tổ chức xã hội va tư nhân thực hiện nhằm hỗ trợ, nâng cao. năng lực của c nhân, hé gia đính va công đồng quan lý rủi ro do mắt việc lam, tuổi giả, ốm đau, rủi ro do thiên tai, chuyển đổi cơ câu, khủng hoang kinh tế, dẫn đến mắt thu nhập và giảm khả năng tiếp cận đến hệ thống dịch vu xã hội. Trong đó, dưới sư quản lý, điểu hành, trợ giúp của Nhà nước thông qua một hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp công.
được thực hiện một cách đông bộ, phổ biển, day đủ sẽ là cơ hội tot nhất giúp mọi thành viên trong xã hội đều có điều kiên tiếp cận bình đẳng với các nguồn lưc phát triển, các dịch vu xế hội, từ đó tao tiên để cho việc thực hiện tiến bô va công bằng xã hội trong một sẽ hội còn nhiêu khó khăn như Việt Nam hiện nay. Cuốn Thuật ngữ An sinh xã hội Việt Nam của Viện Khoa học vả Lao động xd hôi (ILSSA) phôi hợp với Dự án Hỗ trợ giãm nghèo ở Việt Nam, do. Tổ chức GIZ thực hiện đưới sự uy quyển của Bồ Hợp tác Kinh tế và Phát triển. Đức (BMZ) xây dựng, xuất bản năm 2011, định nghĩa: ASXH la hệ thống các chính sách can thiệp của nha nước (bảo hiểm xã hôi/rợ giúp xã hội) và tư nhân(các chế đô không theo luật định hoặc của tư nhân) nhằm giảm mmức độ nghéo đối va tn thương, nâng cao nẵng lực tự bảo về của người dân va xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mắt thu nhập, bảo dim én định, phat triển va công bằng xã hội” Từ những quan điểm nêu trên, có thể định nghĩa: An sinh xã hội là mang lưới các chương trình, hệ thông chính sách cụ thé từ nhà nước hoặc các tổ chức.
xã hội nhằm trợ giúp, HỖ trợ, bảo vệ cá nhân và toàn xã hội, đặc biệt là các cả: nhân gặp phải rủi ro hay khó khăn trong cuộc sống, bảo đãm nức sông tốt "TB die GIZ, Viên Khor học lo đông vi Y4 hội G01), Thật ngữ sh a hd Đệ Nan, Bà Nội 14 thiểu và góp phân nâng cao đời sống của ho, từ đó, thúc đâp sự phát triển và tiễn bộ xã lội. Khái niệm quyên an sinh xã hội. Quyển được hưởng an sinh xã hội - ASXH (the right to social security) 1ä một trong những quyền con người cơ bản, được xép vao nhóm quyền kinh. Quyển này được ghỉ nhân trong Điều 22 (đỏng thời được nhắc đến trong Biéu 25) của Tuyên ngôn toàn thé giới về Nhân quyền (UDHR) năm 1948.
“Với tư cách la thành viên của xế hội, moi người đều có quyền được. hưởng ASXH cũng như được thực hiện các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa không thể thiểu đối với nhân phẩm vả tự do phát triển nhân cách của minh, thông qua nỗ lực quốc gia, hợp tác quốc. -va phủ hợp với hệ thống tổ chức và. nguồn lực của mỗi quốc gia” (Điều 22 UDHR) 'Với tư cách la một trong những quyền con người cơ bản, quyền ASXH sau đó đã được tái khẳng định và cu thé hoa trong những văn kiện quốc tế quan trọng khác về nhân quyền, tiêu biểu như.
Công ước quốc tế về các Quyền kinh: 2, xã hội, văn hoa (ICESCR) năm 1966 ghi nhận: “Các quốc gia thành viền. Công ước này thừa nhân quyền của mọi người được hưởng ASXH, kể cả bảo. hiểm xã hội” (Điều 9); Công ước của Liên hiệp quốc về Quyển trẻ em(CRC) quy định: “1. Các quốc gia thành viên thửa nhận mọi trẻ em đều có quyển hưởng, ASXH, kế cả bão hiểm xã hội, và phải thi hành những biện pháp cẩn thiết dé thực hiện day đủ quyên nảy phù hợp với pháp luật nước minh.
Khi thích hợp, các quyền lợi nảy cân được cung cấp trên cơ sỡ có tính đến các nguồn lực, hoan cảnh của trẻ em va cia những người chịu trách nhiệm nuôi đưỡng trẻ em, cũng như yếu tổ khác có liên quan đến việc xin được hưỡng những quyền lợi đó do trẻ em hay người đại điện cho trễ em thực hiện' (Điễu 26); Công ước về Quyền. của người khuyết tật (CRPD) nêu: “2. Quốc gia thành viên công nhận quyển. của người khuyết tất được hưởng phúc lơi zã hội và được hưởng quyển đó ma 15 không có sự phân biệt đối zử trên cơ sỡ sự khuyết tật, va tiến hành các bước thích hợp để bảo vệ và thúc đây việc biển quyền nay thanh hiện thực, trong đó có các biện pháp: a.
Bao dém cho người khuyẻt tất tiếp côn bình đẳng đổi với địch vụ nước sạch, bảo đảm cho họ tiếp cân các dịch vụ, thiết bị vả sự hỗ tro khác phục vụ những nhu câu xuất phat từ tinh trạng khuyết tật, b. quyển của người khuyết tật, đặc biệt là phụ nữ và bé gat Khuyét tất, người giả khuyết tat được hưởng các chương trình phúc lợi 2 hội và chương trinh xoá đối giảm nghèo, c. Bao dim cho người khuyết tật và gia định ho sống trong tình trang nghèo khổ được tiếp cân sự giúp đỡ từ quỹ hỗ trợ người khuyết tật, trong đó có thể bằng cách đào tạo, tư vấn hoặc hỗ trợ tải chính và động viên. tam thời một cách thích hop; d.
Bảo đảm cho người khuyết tật tiếp cân các chương trình nha ở công công, e.