Tổng Hợp và Chuyển Hóa Pyrimidine-2-Thiol: Nghiên Cứu và Ứng Dụng

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp và chuyển hóa 4 6 dimethylpyrimidine 2 thiol, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm cấu tạo

1.2. Tính chất vật lí

1.3. Tầm quan trọng của pyrimidine

1.4. Tình hình tổng hợp của pyrimidine-2-thiol

1.5. Sơ đồ thực nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng hợp các chất

2.1.1. Tổng hợp 4,6-dimethylpyrimidin-2-thiol (1)

2.1.2. Tổng hợp ethyl {(4,6-dimethylpyrimidin-2-yl)sulfanyl}acetate (2')

2.1.3. Tổng hợp 2-[(4,6-dimethylpyrimidin-2-yl)sulfanyl]acetohydrazide (2)

2.1.4. Tổng hợp 5,7-dimethyl-[1,2,4]triazolo[1,5-a]pyrimidine-3-thiol (3)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Pyrimidine 2 Thiol và tầm quan trọng của nó

Pyrimidine-2-thiol là một hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ, đặc biệt trong lĩnh vực tổng hợp và chuyển hóa hóa học. Hợp chất này không chỉ là thành phần chính trong cấu trúc của các acid nucleic như ADN và ARN mà còn có nhiều ứng dụng trong dược phẩm và công nghệ sinh học. Pyrimidine-2-thiol có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học, tạo ra các dẫn xuất với hoạt tính sinh học cao. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp tổng hợp pyrimidine-2-thiol đang trở thành một xu hướng quan trọng trong ngành hóa học hiện đại.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của Pyrimidine 2 Thiol

Pyrimidine-2-thiol có cấu trúc vòng thơm với hai nguyên tử nitrogen, tạo nên tính chất hóa học đặc biệt. Cấu trúc này cho phép pyrimidine-2-thiol tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau, từ phản ứng thế đến phản ứng ngưng tụ.

1.2. Tầm quan trọng của Pyrimidine trong sinh học

Pyrimidine và các dẫn xuất của nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học. Chúng là thành phần cấu trúc của các nucleotid, ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein và di truyền.

II. Vấn đề và thách thức trong tổng hợp Pyrimidine 2 Thiol

Mặc dù pyrimidine-2-thiol có nhiều ứng dụng tiềm năng, việc tổng hợp hợp chất này vẫn gặp nhiều thách thức. Các phương pháp tổng hợp hiện tại thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm. Ngoài ra, việc phát triển các phương pháp mới để tối ưu hóa quy trình tổng hợp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Các phương pháp tổng hợp hiện tại

Các phương pháp tổng hợp pyrimidine-2-thiol chủ yếu dựa trên phản ứng ngưng tụ giữa thiourea và các hợp chất carbonyl. Tuy nhiên, hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm thường không đạt yêu cầu.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa quy trình

Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp pyrimidine-2-thiol đòi hỏi nghiên cứu sâu về điều kiện phản ứng, như nhiệt độ, áp suất và loại dung môi. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp tổng hợp Pyrimidine 2 Thiol hiệu quả

Để giải quyết các thách thức trong tổng hợp pyrimidine-2-thiol, nhiều phương pháp mới đã được phát triển. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các chất xúc tác và điều kiện phản ứng tối ưu có thể nâng cao đáng kể hiệu suất tổng hợp.

3.1. Phương pháp sử dụng thiourea và acetylacetone

Phương pháp này cho phép tổng hợp pyrimidine-2-thiol với hiệu suất cao thông qua phản ứng giữa thiourea và acetylacetone trong điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp.

3.2. Ứng dụng của các chất xúc tác trong tổng hợp

Việc sử dụng các chất xúc tác như Al2O3 đã chứng minh hiệu quả trong việc tăng cường tốc độ phản ứng và cải thiện độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Pyrimidine 2 Thiol trong nghiên cứu

Pyrimidine-2-thiol và các dẫn xuất của nó đã được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực dược phẩm. Chúng có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và chống vi rút, mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển thuốc mới.

4.1. Khả năng kháng khuẩn và kháng nấm

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng pyrimidine-2-thiol có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm, làm cho nó trở thành một ứng viên tiềm năng trong việc phát triển thuốc kháng sinh.

4.2. Ứng dụng trong điều trị bệnh

Các dẫn xuất của pyrimidine-2-thiol đã được thử nghiệm trong điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm ung thư và các bệnh truyền nhiễm, cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc cải thiện sức khỏe.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Pyrimidine 2 Thiol

Nghiên cứu về pyrimidine-2-thiol đang mở ra nhiều hướng đi mới trong hóa học hữu cơ và dược phẩm. Với những tiến bộ trong phương pháp tổng hợp và ứng dụng, pyrimidine-2-thiol hứa hẹn sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển của ngành hóa học trong tương lai.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới và cải tiến quy trình hiện tại để nâng cao hiệu suất và độ tinh khiết của pyrimidine-2-thiol.

5.2. Tác động đến ngành dược phẩm

Sự phát triển của pyrimidine-2-thiol có thể tạo ra những bước đột phá trong việc phát triển thuốc mới, đặc biệt là trong điều trị các bệnh khó chữa và các bệnh truyền nhiễm.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và chuyển hóa 4 6 dimethylpyrimidine 2 thiol

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Đặc điểm cẫu tao Pyrimidine là hợp chat dj vòng thơm sáu cạnh chứa hai nguyên tử nitrogen (họ diazine). Phân tử pyrimidine có cau trúc vòng phăng, các nguyên tử carbon cũng như các nguyên tử nitrogen đều ở trạng thái lai hóa sp*. Mỗi carbon hay nitrogen trong vòng sử dụng hai orbital sp” dé tạo liên kết ø với hai nguyên tử bên cạnh; ngoài ra mỗi nguyên tử carbon còn sử đụng một orbital sp’ dé liên kết với hydrogen. Các orbital p chưa lai hóa của bốn nguyên tử carbon và của hai nguyên tử nitrogen xen phủ với nhau tạo thành một hệ liên hợp khép kín trên toàn bộ cầu trúc vòng phăng.

Liên kết giữa carbon-carbon trong phân tử pyrimidine có độ dài khoảng 1,393 A°, trong khi đó liên kết giữa nitrogen-carbon ngắn hơn, khoảng 1,340A° [10] 6. N l2? Độ dài liên kết Góc liên kết Pyrimidine có các công thức cộng hưởng như sau: & © ® e : “SN! n° N © N. NI N — NY”) NT Sy 4 S 2 3 © P SVTH: Nguyén Thi Kim Loan Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công Từ những công thức cộng hưởng trên có thê thay, pyrimidine có thé tham gia phan phản ứng thế electrophile và nucleophile.

Tuy nhiên, sự có mặt dij tổ nitrogen thứ hai trong vong lam cho pyrimidine tham gia phản ứng thé electrophile khó khăn hơn nhiều so với pyridine.2 Tính chất vật lí Pyrimidine có nhiệt độ sôi vào khoảng 123 - 124°C ở áp suất thường và có nhiệt độ nóng chảy khoảng 20 — 22°C. Pyrimidine chat lỏng không mau, dé tan trong nước va ethanol, có khối lượng riêng là 1,016 g. Momen lưỡng cực (D) của pyrimidine vào khoảng 2,4 D.3 Tam quan trọng của pyrimidine Pyrimidine và đẫn xuất của pyrimidine có tầm quan trong trong cuộc sông ngày nay. Trong ngành hóa được, pyrimidine được biết đến như một hợp chất quan trọng giữ vai trò chuyên hóa sinh học.

Nó là bộ khung của các phân tử thymine, cytosine, uracil — những hợp chat cau trúc nên acid nucleic, ADN, ARN,. N "hd Sv = 4 HN | HN. 2 HN | CH; O NH O thymine Cytosine Uracil Pyrimidine còn được tìm thay trong một số các vitamin, như trong vitamin B2 có riboflavin, trong vitamin BI có thiamine [1]. Thiếu vitamin B1 gây ra bệnh beriberi các biểu hiển phù thũng, đau day thần kính, bại liệt.

Thiếu vitamin B2 sẽ thấy biểu hiện qua các triệu chứng viêm, khô đa, loét và sừng hóa 2 bên mép, lưỡi bị loang trắng. Đây là công thức của vitamin BI và B2. SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 8 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS. Nguyễn Tiên Côn _ HN SN m o e e ?.

Yˆ a NH» HạC N So fo) =Ñ HOH,C. J CH, ~ “(CHOH); HOH›CH;C Riboflavin Thiamine Pyrimidine còn có trong thành phần của một số các loại thuốc. Mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính đã được tìm thấy trong cấu trúc của những dẫn xuất của pyrimidine dùng làm thuốc đã được mô tả trong tài liệu [14]: 4 5 "N3 6N: J, N 1 Tại vị tri số 1 có gắn thêm các dj vòng 5 cạnh bão hòa thi sẽ cho hoạt tính chong ung thư va chống vi rút. Tại vị trí số 2 gắn thêm các dj vòng 5 hoặc 6 cạnh bao hòa có hoạt tính chong giun san, rỗi loạn đường tiêu hóa.

Nếu vị trí số 2 và số 4 được thay thế bởi các nhóm keto hoặc các nhóm amino, hoặc một nhóm Keto và một nhóm amino thì sẽ có hoạt tính chong ung thu, chéng vi rut, chống vi khuan, chống nam, điều trị các bệnh lây nhiễm đường hô hap, rối loạn chuyển hóa gan. Nếu vị trí số 5 được thé bởi halogen hoặc amine thé hoặc gắn với các dị vòng bão hòa ở cách một vài nguyên tử thì có hoạt tính chống vi khuẩn, chống ung thư. Nếu vị trí số 5 va số 6 tham gia tạo di vòng ngưng kết hay gắn với vòng benzene chứa các nhóm thé ortho, meta, para sẽ cho hoạt tinh kháng ung thư, chống vi rút, chống vi khuẩn, điều trị bệnh lây nhiễm đường tiết liệu,. SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 9 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS.

Nguyễn Tiên Côn Một s6 các loại thuốc điều trị các bệnh như: trị nắm, trừ giun san, chống vi khuẩn, chống ung thư. Ấ Uramustine: thuộc chong ung thư Flucytosine: thuộc trị nam H&S ae S MoO. aa s a N \ Le Pyrantel Embonate: thuốc trị giun san Trimethoprim: thuốc chống vi khuẩn 1.4 Tình hình tong hợp của pyrimidine-2-thiol Phương pháp tông hợp các dẫn xuất pyrimidine được sử dụng nhiều nhất dựa trên các phản ứng ngưng tụ đóng vòng của các hợp chất họ 1,3-diketone với các dẫn xuất của amidine, urea, thiourea va guanidine. Những phản ứng ngưng tụ đóng vong nay sẽ hình thành các sản phẩm lần lượt là các dẫn xuất chứa nhóm thế khác nhau của pyrimidine chứa nhóm thé ở các vị trí C(2), C(4).

Các hợp chất pyrimidine-2-thiol được tông hợp trên cơ sở phản ứng của các hợp chất 1,3-diketone với thiourea, chăng hạn: CHIOR), NH, ( & he SON, HCL Ci CHIOK), HyN 3 YS ye N sit Trong những năm gan day, các tác giả tiền hành tông hop pyrimidine-2-thiol băng một phương pháp chung dựa trên phản ứng của chalcone với thiourea. Chang hạn như SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 10 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS. Nguyễn Tiên Côn năm 2007, nhóm tác giả T. Chikhalia [6] đã tiến hành tông hợp 4-(2.

4-CI-C,H,, SH 2,4-4(CIy-CyHy , 4-F-CyHy , 2-OCH,-CyHy , 4-OCH,-CyHy , 324.5-(OCH;);-CyH, Đến năm 2010, có hai nhóm tác giả cũng tông hợp theo phương pháp đó nhưng với day chất khác: nhóm tác giả Rita Bamnela và S. Shrivastava [12] đi từ một số dan xuất thé của chalcone; còn nhóm tác giá Vijay Kumar Tirlapur, Narasimha Gandhi, RagaBasawaraj va Rajendra Prasad Y [18] thì tong hợp từ 1-(5-bromobenzofuran-2-yl)- 3-R-prop-2-en-l-one. Khanage [10] đã tông hợp được một số dẫn xuất 4-phenyl-6-(5-phenyl-1H-tetrazol-1- yl)pyrimidine-2-thiol từ các dẫn xuất thế 3-phenyl-1-(5-phenyl-1 H-tetrazol-1-yl)prop-2- en-I-one. Phương trình cụ thé như sau: S Kị Boks R, a ————D SH Ĩ NaOH-ap Í na Ò `.

Ry) — Bromo; R — 4-O-CH¡, 4-OH-3-OCH,, H, 4-Cl, 2-Cl, 4-N(CH;;);, 2-NO>, 3-NO», Furyl, 2-OH. ee SVTH: Nguyén Thi Kim Loan Trang 11 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS. Nguyễn Tiên Côn tàn NaOH.ag 7) lêSQ R HS N Sn a LJ Su tautomer hóa của san pham thu được cũng nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả. Ảnh hưởng của dung môi, nhiệt độ hay quá trình cô cạn cũng như bức xạ của ánh sáng mặt trời tới cân bằng tautomer đã được nghiên cứu.

Masoud đã nghiên cứu pho hấp thu electron của mudi 2- sulfanyl-4,6-dimethylpyrimidine chlohydrate trong dai pH tir 2 đến 11. Tác giả đã thấy hợp chất này hap thụ ở những cực đại 216, 274 và 33 Inm với giá trị z tương ứng là 3200- 10400, 16700-20800 va 1600-5100. Đồng thời, tác gia cũng nghiên cứu anh hưởng của pH đến quá trình ion hóa của phân tử {3]: HC HC He Cp P =K=S — { osN = oo pK,„#J cà ¬- N He N Hv Hw Ht Năm 2005, các tác giả Tran Quốc Son, Pham Quốc Toản cũng đã tổng hợp và nghiên cứu một số N-aryliden(4,6- dimethylpyrimidin-2-ylsulfanyl)acetohydrazide. [17] SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 12 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS.

N uyễn Tiến Côn yo a | o N Mi đÍ No 1. CICH,COUDLH, N san saa, Z2 š MCHO N đã là SCH, at ising Ke SS Hy m SS CH, Hu SS LH, HẠ: Hy 3.N,H H,C Ar= CiHs, 4-MeC¿H¿, 4-2MeOOH4, 3-MeOC, Hy, 4- HOCgH, 2-2HOCH¿, 4-HO-3-MEOC¿H¡, 3,4-(CH,O2)C 5H, 4-F CH, 3-BrC,H,3-U)NGgH¡, 3-0;NCgH„, 2-20yNC,H, Năm 2012, các tác giả thuộc trường Dai học Sư phạm thành phố H6 Chí Minh đã tông hợp thành công dị vòng 4-amino-1.4-triazole-3-thiol rồi tiếp tục chuyên hóa thành dan xuất amide thé và di vòng thiadizepine: [8] pe SCH,CONHNH, me H 0 oO INH. ‡ | \ HC DyGn AA. CH, N“ỲềN @ Hy n= " VA2,1.

CSNHyK, OH SCH A 3 —sen—e—wiur Ny i N=äi = N A, NH; ` BS SU Aì*SH ms ` ,` xCH/AL ; ; AAUn, oe ¬%o[HA NAk.N < ‘Seq ạ Âm , N : '` 3 A N N l; Ch, CH H (> [Sa-b) Ar= dan Uy. 4b; 4-CHy-CaHy- để: ENO X= th: a 4d: C,HNS- (benzothiazol-2-y1) Trước đó, nhóm nghiên cứu này đã nghiên cứu sự tông hợp và chuyển hóa 4- amino-5-[(4,6-dimethylpyrimidin-2-ylthio)methyl]-1,2,4-triazole-3-thiol theo sơ đồ dưới đây: [7] i SVTH: Nguyén Thi Kim Loan Trang 13 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS. Nguyễn Tiến Côn SCH,CONHNH, oO œ Ỡ .CCH,UUOO/HL, ~- “ 2 » H oH, › AA | H,„U H, “: 2.H Heo a H; (ly @ LCS,, KOH +N,H, NHN N—N N—N SCH,—t SoH,~oN su — AL Ah, “SN ì= i ba a ie | nw Sy Âu ` AnCHO SN N Ở a 1 ` HOAA, Ar: (sen HAC AA H, I3) HAL ZZ t, tda-e) Từ các tài liệu trên cho thấy, pyrimidine là một nhóm chất quan trọng trong quá trình sinh học. Việc tông hợp và chuyên hóa các hợp chất từ 4,6-dimethylpyrimidin-2- thiol cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.

Với mong muốn tìm hiểu them về sự chuyên hóa của chat này cũng như tạo ra những dẫn xuất mới mang những hoạt tinh sinh học quý báu, chúng tôi chọn dé tài * Tổng hợp và chuyển hóa 4,6- dimethylpyrimidin-2-thiol”. Một phần của hướng chuyền hóa này đã được chúng tôi công bồ trên Tap chí Hóa học (xem toàn văn bao cáo trong phan Phu luc) [9]. SVTH: Nguyén Thi Kim Loan Trang 14 Khóa luận tốt nghi GVHD: TS. N uyễn Tiến Côn 1.

Sơ đồ thực nghiệm Các chất được chúng tôi tang hợp theo sơ đồ sau: 5 Tk, SH SCH;CONHNH; HạNf” „ NH: I. CICH,COOO,H, yy O O 2K,CạCcO »=<“.OH: KOH! SCH›CONHAr SH TẾN CIH,C—O-NHAr , wenn TS en N Ar — -CyHs(4a), 2-CHC,Hy (4b), 4-CH,CHLOC,H, 4e) , 4-BrC/H, (4dx N=N ; ne ew R ff ` CTbd ` SVTH: Nguyén Thi Kim Loan Trang 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Tiến Công 2. Tông hợp các chất 2.

Tổng hợp 4,6-dimethylpyrimidin-2-thiol (1) a) Phương trình phan ứng oe SH + HCI an HCL + 24.0 mer CH, ets, L SH Any, HCI Ss wom ~_ HAC Awil il Hy b) Hóa chat © - 38g Thiourea. - 75ml HC] đặc. c) Cách tiến hành Hòa tan 38g thiourea (0,5 mol) vào 50ml ethanol trong một bình cầu dung tích 500ml, thêm 75ml HCI đặc và 1,0 g Al;O:, khuấy và đun hôi lưu ở 100°C đề thiourea tan hết. Sau đó giảm nhiệt độ về nhiệt độ phòng và cho thêm 61ml acetylacetone (0,6 mol), khuấy và đun hồi lưu ở 300°C trong 30 phút cho đến khi xuất hiện kết tủa màu vàng, tiếp tục khuấy và dun hôi lưu ở nhiệt độ trên trong 30 phút nữa dé phản ứng xảy ra hoản toản.

Đề nguội, (nếu có điều kiện có thé giữ cốc dung dich ở 2-4°C trong 12 giờ) lọc tinh thé tạo ra va rửa với ethanol lạnh. Say khô thu được chất rắn ở dạng tinh thê mảu vang (muỗi của (1) với HCl).HCI sang dang tự do (1).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Tổng Hợp và Chuyển Hóa Pyrimidine-2-Thiol: Nghiên Cứu và Ứng Dụng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và chuyển hóa pyrimidine-2-thiol, một hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các phương pháp tổng hợp mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng của pyrimidine-2-thiol trong các lĩnh vực như dược phẩm và vật liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà pyrimidine-2-thiol có thể được áp dụng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, từ đó mở rộng kiến thức và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

Để khám phá thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và chuyển hóa 1 amino 4 4 methoxybenzylidene 2 methyl 1h imidazol 54h one, nơi trình bày chi tiết về một hợp chất khác trong lĩnh vực hóa học tổng hợp. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và chuyển hóa 2 acetamido 3 4 chlorophenyl acrylohydrazide cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp tổng hợp và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học tổng hợp.