Luận văn thạc sĩ về tối ưu vị trí tuabin để nâng cao công suất trại gió

Tăng hiệu suất trại gió tối đa bằng thuật toán tối ưu vị trí tuabin. Khám phá phương pháp tiên tiến giúp khai thác tối đa tiềm năng năng lượng gió.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tối ưu vị trí tuabin nâng cao công suất trại gió

Năng lượng gió đang trở thành một trong những nguồn năng lượng tái tạo quan trọng nhất trên thế giới. Việc tối ưu hóa vị trí tuabin không chỉ giúp nâng cao công suất trại gió mà còn giảm thiểu chi phí vận hành. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc áp dụng các thuật toán tìm kiếm để xác định vị trí tối ưu cho các tuabin gió.

1.1. Tình hình sử dụng năng lượng gió trên thế giới

Theo thống kê, tổng công suất điện gió toàn cầu đã đạt gần 597.000 MW vào cuối năm 2018. Trung Quốc và Hoa Kỳ dẫn đầu trong việc lắp đặt tuabin gió, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành năng lượng này.

1.2. Năng lượng gió tại Việt Nam và tiềm năng phát triển

Việt Nam có tiềm năng lớn trong việc phát triển năng lượng gió với đường bờ biển dài 3.000 km. Chính phủ đã đặt mục tiêu đạt 800 MW công suất điện gió vào năm 2020 và 2.000 MW vào năm 2025.

II. Vấn đề và thách thức trong tối ưu vị trí tuabin gió

Việc bố trí tuabin gió trong trang trại gió gặp nhiều thách thức do sự biến đổi của năng lượng gió. Các thuật toán hiện tại như PSO và GA đã cho kết quả khả quan nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.

2.1. Những thách thức trong việc bố trí tuabin

Nhiên liệu đầu vào của nhà máy điện gió phụ thuộc vào tốc độ gió, điều này làm cho việc tối ưu hóa vị trí tuabin trở nên phức tạp hơn so với các nhà máy điện khác.

2.2. Hạn chế của các thuật toán hiện tại

Các thuật toán như heuristic không thể tìm ra tối ưu cục bộ và không cung cấp thước đo chất lượng cho giải pháp, dẫn đến hiệu suất không cao trong việc tối ưu hóa.

III. Phương pháp tối ưu hóa vị trí tuabin bằng thuật toán tìm kiếm

Nghiên cứu này áp dụng thuật toán Stochastic Fractal Search (SFS) để tối ưu hóa vị trí tuabin gió. So sánh với các thuật toán khác như PSO sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp mới.

3.1. Giới thiệu về thuật toán Stochastic Fractal Search

SFS là một thuật toán mới, được thiết kế để tìm kiếm tối ưu trong không gian phức tạp, giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong việc xác định vị trí tuabin.

3.2. So sánh với thuật toán Particle Swarm Optimization

Kết quả từ SFS sẽ được so sánh với PSO để đánh giá tính hiệu quả và khả năng áp dụng trong thực tế, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho việc tối ưu hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng SFS có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong việc tối ưu hóa vị trí tuabin gió. Các ứng dụng thực tiễn sẽ được trình bày chi tiết.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng thuật toán SFS

Kết quả cho thấy SFS có thể cung cấp các vị trí tối ưu cho tuabin gió, từ đó nâng cao công suất và hiệu suất hoạt động của trại gió.

4.2. Ứng dụng trong các dự án thực tế

Nghiên cứu sẽ được áp dụng vào các dự án thực tế tại Việt Nam, giúp tối ưu hóa công suất và giảm thiểu chi phí đầu tư cho các trại gió.

V. Kết luận và tương lai của tối ưu hóa vị trí tuabin gió

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc tối ưu hóa vị trí tuabin gió, với tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong tương lai. Các khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo cũng sẽ được đề xuất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy SFS là một phương pháp hiệu quả trong việc tối ưu hóa vị trí tuabin, giúp nâng cao công suất trại gió hiện hữu.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới để cải thiện khả năng tối ưu hóa trong các điều kiện địa hình phức tạp và biến đổi khí hậu.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 [15] cũng đề xuất một phương pháp lặp để tối ưu hóa việc bố trí các nhà máy điện gió ngoài khơi dựa trên tăng khoảng cách tua-bin để giảm hiệu ứng che chắn gió. Hiện nay, có nhiều phần mềm thương mại cho phép đánh giá các nguồn tài nguyên gió. Phổ biến nhất là phần mềm WAsP [16] (hoạt động hơn 20 năm với hơn 4000 người sử dụng trên 100 quốc gia). Mục tiêu chính của phần mềm này là đánh giá nguồn tài nguyên gió sau khi phân tích tập dữ liệu gió đã được đo đạt trước đây.

WAsP phân tích nguồn tài nguyên gió bằng cách phân tích các dòng gió bằng mô hình CFD (computational fluid dynamics). Phần mềm WAsP cung cấp các công cụ khác nhau để phát triển việc thiết kế trang trại gió, chẳng hạn như đánh giá sản lượng điện gió hằng năm có tính đến tác động hiệu ứng che chắn gió bằng cách sử dụng mô hình Katic [17], phân tích tốc độ gió khắc nghiệt, biến dạng gió và nhiễu loạn gió. Phần mềm WindPRO [18] đề cập đến vấn đề tối ưu hóa bố trí tua-bin gió bằng cách tối ưu năng lượng sản xuất hàng năm của trại gió. Hiệu ứng che chắn sử dụng mô hình Katic [17].

WindPRO cũng có các công cụ đánh giá tác động môi trường và tìm kiếm bố trí tua-bin gió thích hợp để đáp ứng yêu cầu về tiếng ồn. Phần mềm WAsP và WindPRO được sử dụng rộng rãi bởi các nhà sản xuất tua- bin hàng đầu thế giới, các nhà phát triển dự án, các công ty kỹ thuật, nhà đầu tư dự án điện gió và các tổ chức nghiên cứu, thiết kế. Kết quả tính toán từ phần mềm WAsP và WindPRO được công nhận trên toàn thế giới và được phê duyệt bởi các nhà đầu tư, ngân hàng và các cơ quan chức năng lập dự án [16,18].4 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Đối với trang trại gió được thiết kế mới, việc bố trí tối ưu vị trí tua bin gió đã là một vấn đề phức tạp và hiện đang được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất các thuật toán bố trí tối ưu đáp ứng theo nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, đối với một trang trại gió hiện hữu khi cần mở rộng hoặc nâng công suất, việc bố trí tối ưu các vị trí tua bin lắp mới trên cơ sở phối hợp với các tua bin đã lắp đặt trước đó của trang trại gió hiện hữu đang là một vấn đề khá phức tạp và đáng quan tâm xem xét giải quyết do phải xử lý vấn đề hiệu ứng che chắn gió giữa các tua bin.Võ Ngọc Điều HVTH: Trịnh Minh Sơn Luận văn thạc sĩ -10- Chương 1 Từ các lý do trên, đề tài luận văn đã nghiên cứu áp dụng một thuật toán mới được công bố gần đây là thuật toán Stochastic Fractal Search (SFS) để giải quyết việc bố trí tối ưu vị trí tua-bin gió để nâng công suất hoặc mở rộng trang trại gió hiện hữu 1.2 Phạm vi nghiên cứu Luận văn đề xuất nghiên cứu đối với trang trại điện gió đang vận hành tại Việt Nam với công suất đã lắp đặt 30MW và được giả định sẽ lắp đặt thêm 20MW nữa để đạt tổng công suất 50MW.

Trang trại gió này có địa hình ít phức tạp, cao độ thay đổi từ 10 mét đến 110,5 mét. Mục đích nghiên cứu của đề tài là ứng dụng thuật toán SFS để giải bài toán tối ưu hóa vị trí tua bin để nâng công suất trại gió hiện hữu. Hàm mục tiêu được đặt ra trong đề tài là tối đa sản lượng điện thu đựợc hằng năm.3 Đối tượng nghiên cứu Bố trí tối ưu các vị trí tua bin dự kiến lắp đặt mới xen lẫn với các tua bin hiện hữu trong phạm vi trang trại gió sao cho vẫn đạt được sản lượng điện gió tối đa và đặt hiệu suất cao. Phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung xử lý các mô hình về kinh tế.

Tuy nhiên, khi thiết kế nhà máy điện gió thực tế, vấn đề sản lượng điện là vấn đề được quan tâm nhiều nhất và có thể là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn vị trí tua-bin trong trang trại gió. Áp dụng thuật toán SFS và PSO để giải bài toán bố trí tối ưu vị trí tua bin tìm sản lượng điện tối đa hằng năm. Sử dụng phần mềm MATLAB để mô phỏng kết quả. So sánh với kết quả chạy bằng phần mềm chuyên dụng windPRO và đánh giá bằng phần mềm WAsP.Võ Ngọc Điều HVTH: Trịnh Minh Sơn Luận văn thạc sĩ -11- Chương 2 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÀI TOÁN 2.1 Các giả định Để phát triển một mô hình tổng quát cho bài toán bố trí tối ưu vị trí tua-bin trong trang trại gió, đặc biệt là đối với trang trại gió hiện hữu cần mở rộng hoặc tăng cường công suất.

Một tập hợp các giả định sẽ được xem xét trong nghiên cứu này. Những giả định này có thể dễ dàng sửa đổi cho phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Các tua bin của trại gió hiện hữu đã lắp đặt trước đây vẫn được giữ nguyên vị trí và công suất đã lắp đặt. Các tua bin dự kiến lắp mới trong trang trại gió hiện hữu được giả định giống nhau về đặc tuyến tua-bin gió và công suất tuabin sẽ lắp đặt.

Số lượng tuabin gió N dự kiến lắp đặt thêm được biết trước và cố định. Trang trại gió được giả định bố trí trong mặt phẳng tọa độ (𝒙, 𝒚) với cao độ địa hình và độ nhám bề mặt ít thay đổi. Tua-bin bố trí trong trang trại gió được giả định có tọa độ (𝒙𝒊 , 𝒚𝒊 ), 𝒊 = 𝟏, ⋯ , 𝑵. Tốc độ gió 𝒗 theo hướng gió 𝜽 trong các trang trại gió theo một phân phối Weibull [19]: 𝑘 𝑣 𝑣 𝑝(𝑣, 𝑐, 𝑘) = 𝑒𝑥𝑝 − , 𝑐 = 𝑐 (𝜃 ), 𝑘 = 𝑘 (𝜃) (2.1) 𝑐 𝑐 𝑐 Trong đó, p(·) là hàm mật độ xác suất Weibull, v là tốc độ gió, c là hệ số tỷ lệ, và k là hệ số hình dạng.

Theo hướng gió θ, tất cả rô-to của tua-bin quay theo hướng vuông góc với hướng gió.2 Mô hình che chắn gió (wake modeling) Khi hoạt động, tua-bin gió tạo ra hai vùng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng che chắn gọi là “vùng ảnh hưởng gần” (near wake) và “vùng ảnh hưởng xa” (far wake) [20]. Vùng ảnh hưởng gần có khoảng cách từ 2-3 đường kính rô-to phía sau tua-bin, là vùng mà các tua-bin trực tiếp làm nhiễu loạn gió. Vùng ảnh hưởng xa nằm ở phía sau vùng ảnh hưởng gần, có khoảng cách từ 3-7 đường kính rô-to, thường là vùng bị CBHD: PGS.Võ Ngọc Điều HVTH: Trịnh Minh Sơn Luận văn thạc sĩ -12- Chương 2 tác động nằm trong trang trại gió lớn. Trong vấn đề tối ưu hóa vị trí tua-bin, vùng ảnh hưởng xa trở nên quan trọng hơn vùng ảnh hưởng gần.

Điều này càng quan trọng hơn đối với việc lắp đặt thêm tua-bin mới khi muốn nâng công suất hoặc mở rộng trại gió hiện hữu. Do đó, phương pháp đơn giản để giải quyết, phân tích vấn đề là khai thác bản chất tương tự của vùng ảnh hưởng xa nhằm mô hình hóa vùng nhiễu loạn gió. Các vùng gió bị ảnh hưởng sau tua bin được thể hiện như hình sau: `Hình 2. Vùng gió bị ảnh hưởng sau tua-bin [20] Mô hình vùng ảnh hưởng xa được chia thành hai nhóm cơ bản là Kinematic models và Field and Wake added turbulence models.

Larsen wake model, Frandsen and Jensen’s wake model thuộc nhóm Kinematic model [20]. Một trong những mô hình đầu tiên lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất được phát triển bởi N. Mô hình khá đơn giản, được giả định tuyến tính mở rộng với việc suy giảm vận tốc chỉ phụ thuộc vào khoảng cách phía sau rô-to tua-bin. Jensen [22] xử lý vùng ảnh hưởng sau tua-bin như một sự nhiễu loạn gió và bỏ qua ảnh hưởng gió xoáy, vốn chỉ ảnh hưởng đến vùng gần tua-bin.Võ Ngọc Điều HVTH: Trịnh Minh Sơn Luận văn thạc sĩ -13- Chương 2 Mô hình ảnh hưởng do hiệu ứng che chắn gió được thể hiện như sau: Hình 2.

Mô hình ảnh hưởng hiệu ứng che chắn [11] Tốc độ gió suy giảm tại một vị trí nhất định d [11]: 𝑉 1− 1−𝐶 𝑉 = 1− = (2.2) 𝑉 (1 + 𝜅𝑑/𝑅 ) Trong đó, C hệ số thrust coefficient của tua-bin, κ là hằng số ảnh hưởng bởi địa hình (hằng số có giá trị 0.075 cho địa hình đất liền và 0.04 cho khu vực ngoài khơi [20]), và d là khoảng cách sau tua-bin theo hướng gió θ. Khoảng cách từ tua- bin i(x , y ) và tua-bin j(x , y ) là [11]: 𝑑, = 𝑥 − 𝑥 𝑐𝑜𝑠𝜃 + 𝑦 − 𝑦 𝑠𝑖𝑛𝜃 (2.3) Khi một tua-bin bị ảnh hưởng bởi nhiều tua-bin, vận tốc gió suy giảm được tính theo công thức (2.4) , , , 1 + 𝜅𝑑 , /𝑅 Trong đó: hệ số α(0 ≤ α ≤ π/2) được tính bởi arctan(κ) và góc β , , 0 ≤ β ≤ π, giữa vec tơ từ đỉnh hình nón giả định đến tua-bin i và tua-bin j, được tính [11]: CBHD: PGS.Võ Ngọc Điều HVTH: Trịnh Minh Sơn Luận văn thạc sĩ -14- Chương 2 ⎧ 𝑥 − 𝑥 𝑐𝑜𝑠𝜃 + 𝑦 − 𝑦 𝑠𝑖𝑛𝜃 + 𝑅/𝜅 ⎫ 𝛽 , = cos (2.5) ⎨ ⎬ ⎩ 𝑥 − 𝑥 + 𝑐𝑜𝑠𝜃 + 𝑦 − 𝑦 + 𝑠𝑖𝑛𝜃 ⎭ Và [11] cũng chứng minh rằng tua-bin j nằm trong vùng ảnh hưởng của tua-bin i nếu tua-bin j nằm bên trong hình nón giả định. Bởi vì chỉ có hệ số c của phân bố Weibull bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng che chắn gió, hiệu ứng che chắn được mô tả theo phân bố thống kê như sau [11]: 𝑐 (𝜃 ) = 𝑐(𝜃).3 Đặc tuyến tua-bin gió Đặc tuyến tua-bin gió được xác định bởi các nhà sản xuất tua-bin giúp cho việc ước tính sản lượng điện gió tại khu vực trại gió. Việc mô hình chính xác đặc tuyến tua-bin có vai trò rất quan trọng trong việc ước đoán năng lượng điện gió và hỗ trợ việc nâng công suất hoặc mở rộng trang trại gió.

Nhiều phương pháp tiếp cận đối với đặc tuyến tua-bin gió đã được giới thiệu, trong đó có phương pháp xấp xỉ đa thức [23]. Trong bài báo này, mô hình đa thức bậc 9 được áp dụng vì được xem là phù hợp nhất. Mô hình đa thức bậc 9 như sau: 𝑓(𝑥) = 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 + 𝑝 𝑥 (2.5 cho thấy so sánh giữa mô hình đa thức và đặc tuyến tua-bin gió thực tế đề xuất của đề tài luận văn. Quan sát cho thấy đặc tuyến mô hình rất gần với đặc tuyến tua-bin thực tế áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về tối ưu vị trí tuabin để nâng cao công suất trại gió" của tác giả Trịnh Minh Sơn, dưới sự hướng dẫn của PGS. Võ Ngọc Điều tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG HCM, nghiên cứu về việc sử dụng thuật toán tìm kiếm nhằm tối ưu hóa vị trí lắp đặt tuabin gió. Nghiên cứu này không chỉ mang lại những giải pháp kỹ thuật hiệu quả mà còn giúp nâng cao công suất sản xuất điện từ năng lượng gió, góp phần vào sự phát triển bền vững trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp tối ưu hóa và quản lý trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về thương lượng tập thể: Thực trạng và giải pháp hoàn thiệnNâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án xây dựng tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về việc áp dụng các thuật toán và phương pháp quản lý trong các lĩnh vực khác nhau.