Chương 1: Tổng quan GVHD: TS. Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương Chương 3: Tối ưu hóa việc lựa chọn anten trong hệ thống MIMO sử dụng mã Alamouti. Là quá trình xây dựng công thức lý thuyết xác định tỷ lệ lỗi bit BER của hệ thống. Chương 4: Kết quả mô phỏng.
Chương này trình bày các kết quả đạt được từ việc mô phỏng hệ thống bằng chương trình matlab, đồng thời đưa ra các nhận xét — giải thích cho kết quả vừa nhận được. Chương 35: Kết luận và hướng nghiên cứu. Đánh giá kết quả nhận được so với mục tiêu dé ra ban dau, đồng thời gợi mở lên các hướng nghiên cứu từ kết qua của luận văn này. Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 5- HVTH: Phạm Cánh Hưng sử dụng mã Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS.
Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương CHƯƠNG 2: KIÊN THỨC TONG QUAN 2.1 CÁC KỸ THUẬT DIEU CHE - GIẢI DIEU CHE TÍN HIỆU SO Điều chế là quá trình chuyển đổi pho tan của tín hiệu cần truyền đến một vùng phố tần khác bằng cách dùng một sóng mang để chuyên chở tín hiệu cần truyền đi. Mục đích của việc làm này là chọn một phô tan thích hợp cho việc truyền thông tin, với các tan số sóng mang khác nhau người ta có thể truyền nhiễu tín hiệu có cùng phố tần trên các kênh truyền khác nhau của cùng một đường truyén. Một cách tổng quát, phương pháp điều chế là dùng tín hiệu cần truyền làm thay đổi một vài thông số nào đó của sóng mang (biên độ, tần số, pha. Tùy theo thông số được thay đối mà ta có các phương pháp điều chế khác nhau: điều chế biên độ (AM), điều chế tần s6(FM), diéu ché pha (DM), diéu ché xung (PM), điều chế biên độ - pha (QAM).
Khác với công nghệ tương ty, phương pháp điều chế tín hiệu số cho phép M tín hiệu S¡(, So(t), ., S(t) được gửi vào cùng một khoảng thời gian của chu ky ky tự (symbol) T,, với M = 2°, n là số nguyên, T, = n.T§, T, là chu kỳ của bit. Các tín hiệu được điều chế bang cách thay đổi biên độ, pha hay tan số của sóng mang trong M bước rời rac. Do vậy, các phương pháp điều chế số thường được ký hiệu M-aray ASK (Amplitude Shift Keying), M-aray PSK (Phase Shift Keying), M-aray FSK (Frequency Shift Keying ) hay còn gọi la M-ASK, M-PSK, M-FSK. Tín hiệu M-aray còn có thé dat được bang cách kết hop các phương pháp điều chế khác nhau thành một dạng điều chế lai.
Ví dụ: kết hợp việc thay đối rời rac cả về pha và biên độ của sóng mang để tạo ra tín hiệu khóa dịch pha biên độ M-aray APK. Dạng đặc biệt của loại điều chế lai này được gọi là M-QAM. Các kiểu điều chế M-aray nêu trên được sử dụng để điều chế tín hiệu nhị phân với mục đích truyền dẫn tín hiệu số trong các kênh thông tin. Trên thực tế, các kênh thông tin ít khi có độ rộng băng tan băng đúng như bé rộng dải phố của nguồn tín hiệu nhị phân.
Do vậy, khi độ rộng băng tần của kênh nhỏ hơn so với yêu cầu, cần điều chế tín hiệu số theo phương pháp M-aray dé thu hep dải thông. Tùy thuộc giá trị M, các phương thức điều chế khác nhau đòi hỏi bề rộng băng tần khác nhau để truyền cùng một chuỗi bit thông tin. Ví dụ: nếu truyền băng phương pháp Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 6- HVTH: Pham Canh Hung su dung ma Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương điều chế BPSK (n=1,M=2 ), độ rộng băng tần cần thiết sẽ ty lệ nghịch với giá tri Tp.
Tuy nhiên, nếu sử dụng phương pháp điều chế với n = 2, 3, 4,. chu ky của một symbol nA x ` ` <A r re 1 +À ` 2 ~ A 2 T, =n. Độ rộng băng tân cân thiệt tương ứng với _ Điêu này có nghĩa: nêu sử dụng b tín hiệu M-PSK để truyền cùng một chuỗi bit thông tin nêu trên, băng tần có thể giảm đi n= logzM lân so với trường hợp sử dụng phương pháp điều chế BPSK.1 DIEU CHE TÍN HIỆU SO 2.1 PHUONG PHAP DIEU CHE PAM Điều chế PAM là làm thay đổi biên độ của dãy xung sóng mang sao cho biên độ của mỗi xung băng hoặc tỉ lệ với giá trị tức thời của tín hiệu tại những thời điểm xuất hiện xung. Điều biên PAM thực chất là rời rạc tín hiệu.
x | t yữ)=~ lÌ() T Tf Hinh 2.1: So dé mach truyén tín hiệu roi rac H(o) = YT— = | 20 nax (2.1) Theo dinh ly về rời rac tín hiệu, có thé truyền tin tức băng mẫu rời rạc được thực hiện trên hình 2. Đó là hệ thống rời rac lý tưởng, bởi vì nó bao gồm mach phát xung lý tưởng Dirac ở bên phát và mạch lọc thông thấp lý tưởng bên thu. Việc rời rạc lý tưởng được thực hiện trong mạch nhận tín hiệu tin tức có tần số giới hạn Q,, với day xung Dirac —l Ill =) , độ^ cao bang don vi¬ va chu ky: thỏa man định lýTY. Ở đầu ra của t \ , -.
be VÀ : @m mach điêu wR chêk ta nhận ^ được tin2 hiệu NHÀ roiAI rac y,,,,(t) = uO)1 lI B t. Giaae tri của các , xung Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 7- HVTH: Phạm Cánh Hưng sử dụng mã Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương Dirac sẽ băng các mâu x(nT) cua tín hiệu x(t) tại các điêm nT. Phô của tín hiệu rời rac là pho lặp tuần hồn của X(Q) và bằng: Y 44 (@) = = [x(o) *Y(Ø)| (2.2) 27 Tin hiệu roi rac được truyền từ noi nhận tin và được giải điêu chê nhờ mach lọc thông thấp có đặc tính lý tưởng.
Ở đầu ra của mạch lọc thông thấp sẽ nhận được tín hiệu x(t) có phố X(@).3) Hệ thống rời rạc lý tưởng vừa xét trên đây không thể thực hiện trong thực tế, do không thé tạo được dãy xung Dirac có độ rộng bang không và không thé có mạch loc thông thấp có đặc tuyến tần số lý tưởng. Sóng mang trong thực tế là dãy xung vuông góc. Tín hiệu PAM được tạo ra do quá trình rời rạc tín hiệu tin tức có pho không xác định. Trong pho tín hiệu PAM, thành phan tần số thấp và một chiều chiếm đa số, đó là thành phan không có lợi cho việc truyền đi xa.
Để thực hiện điều nay người ta thực hiện điều chế PAM một lần nữa trong hệ thống điều chế liên tục AM. Cách điều chế này cho ta tín hiệu PAM-AM hoặc PAM-FM. Phổ tín hiệu sẽ được dịch lên miền tần số cao hơn.2 PHƯƠNG PHAP DIEU CHE M-PSK Đối với phương pháp điều chế M-PSK, pha của sóng mang có thé bang bat kỳ giá trị nào trong số M giá tri Ø= 2(i — DĐ với 1= l,2,. Trong chu ky symbol T,, luôn tồn tại một trong số M tín hiệu.
Gọi E là năng lượng symbol, ƒ, = = là tần số sóng mang, n, là một số nguyên nao đó. Tín hiệu M-PSK được biểu thị bang: 2E 27 S,(t) =,|— T cos(2Z f.4 4) Khai trién phương trình trên ta có: Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 8- HVTH: Pham Canh Hung su dung ma Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương (t) = \— S(t P cos —(i-l)cos 2a2/7 f, ƒ.£—sin— 2E 20 sn (¡ —])sin )sin 2Z af]ft 27 ( 2.5 ) Do vay, vi tri cua cac diém thông tin được xác định boi toa độ cos( = (i—1)) trên trục ~. ^ Iva sin(- (i—1))trén trục Q.2 chỉ ra ba chòm sao của điều chế M-PSK sử dung cả sóng mang đồng pha (1) và vuông pha (Q).
2-PSK 4-PSK 8-PSK Q Q Q -4 0 1 -4 0 1 -1 0 1 (a) (c) (c) Hình 2.2: Điều chế M-PSK Xác suất thu sai của điều ché BPSK: Giả sử nhiễu nền công suất No được lọc qua bộ lọc thông di tần số cắt f, thì mật độ phố công suất nhiễu là: N =——= NT, (2.6) b Với công suất tín hiệu đầu vào là C¡ , chu kỳ chuỗi bit T, thì năng lượng mỗi bit tín hiệu là: hy, =Cj1, (2.7) Như vậy xác suất thu sai của điều chế BPSK là: P - ert (2.8) 2 7 Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 9- HVTH: Pham Canh Hung su dung ma Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương Trong đó, E,/n là tỷ SỐ năng lượng bit so với mật độ nhiều (tính bang dB). Theo công thuc (2.8) khi E,/n tang thi xac suất thu sai P, giam nhanh. Xác xuất thu sai của điều chế QPSK: Giả sử sóng mang QPSK dùng một năng lượng Es = PsTs = 2C¡Ty để truyền một ký hiệu.
Do đó, năng lượng để truyền mỗi bit là Ey = Pslt — C,T,=Es/2. Vì day pho tan QPSK hep gấp đôi so với dãy phô tan BPSK nên day tan thiết bị thu là B =f,/2, do đó xác suất thu sai của điều chế QPSK là: P= on “| (2.9) n So sánh với (2.8), ta nhận thấy xác suất thu sai của QPSK lớn hơn gấp đôi xác suất thu sai của BPSK với cùng năng lượng bit và công suất nhiễu. Điều này có thể được lý giải rang đối với BPSK, chỉ thành phan nhiễu trên phương của don vị u,(t) gây ra thu sai, trong khi đối với QPSK hai thành phan nhiễu n, và np trên cả hai phương của vector đơn vị u,(t) v ua() đều có thể gây ra thu sai.3 PHƯƠNG PHÁP DIEU CHE M-QAM Khác với M-PSK, trong phương pháp điều chế M-QAM tín hiệu được điều chế cả pha và biên độ. Dạng tổng quát của tín hiệu điều chế M-QAM được biểu thị bằng: |2z |2z S,(t) = Fp 4,c0S2Z ft + “ph sin 2a fit void <t<T (2.10) Trong đó, Eo là năng lượng của tín hiệu với biên độ nhỏ nhat, a; và b; là cặp các sô nguyên độc lập được chon sao cho phù hợp với vị trí của điểm thông tin.11) @Œ)= = sin(2n ft) 0</<T Tối ưu lựa chọn cặp anten trong hệ thông mimo - 10- HVTH: Phạm Cánh Hưng sử dụng mã Alamouti Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS.
Huỳnh Tường Nguyên TS.Hô Văn Khương Vị trí điểm thông tin thứ i trên đồ thi pha biên độ, có 2 trục là I và Q được xác định bởi gi trị a,,/E, V b,JE, , trong đó (a;, b;) được xác định theo dạng ma trận vuông L-L: (-L+1,L-1) (CL+3,L-I) .3: Giản đồ sao điều chế M-QAM Gan nhãn các diém thuộc chùm sao: Gan nhãn một mau bit cho tat cả các diém.