Chương 1. Chương 2 Nghiên cứu lược khảo tài liệu ngắn gọn về các phương pháp. Chương 3 Dua ra một giải thuật mới bồ trí tế bào lai và giới thiệu giải thuật bố trí mồ-đun. Chương 4 Cho thấy một ứng dụng của giải thuật bố trí tế bào lai trong một Xưởng Cơ khí- Công ty Nhật Long được thảo luận.
Chương 5 Kết luận và kiến nghị được dé xuất. CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong chương này khái niệm lại bố trí mặt bằng, nguyên tac dòng vật tư cần thiết trong mặt bằng, hiểu về phương pháp bố trí truyền thống và phương pháp không truyền thống đã được phát triển. Tiếp theo, các nghiên cứu về bố trí tế bào lai, bố trí mô-đun va các loại mô-đun cơ ban. Trình bày phương pháp SLP, những hạn chế của SLP và phương pháp PFA.
Kế tiếp, sơ lược về phương pháp tìm kiếm. Các nghiên cứu về phương pháp hình thành tế bào là một bước quan trọng của giải thuật báo trí tế bào lai, nghiên cứu này làm cơ sở để so sánh với giải thuật mới được phát triển. Sau đó, sơ lược về hệ số SC sử dụng để hình thành tế bào. Cuối cùng, phần mềm JSLAT được giới thiệu để hỗ trợ xuất kết quả dau ra giải thuật ở Chương 3 và Chương 4.1 BO TRÍ MAT BANG B6 tri mat bang dé cap dén su sap xép máy, trạm may, khu vực lưu trữ, lỗi đi, và các khu vực trong một nhà máy hiện có hoặc mặt băng mới được đề xuất (Irani và Huang, 2000).
Bồ trí mặt bằng có ý nghĩa sâu rộng vé chất lượng, năng suất và năng lực cạnh tranh của một Jobshop. Một quyết định bồ trí ảnh hưởng đáng kế đến hiệu quả của công nhân, công việc, sản phẩm sản xuất, tự động hóa hệ thống, sự thay đôi hỗn hợp sản phẩm, và nhu cầu (Abha Kumar, 2003). Do đó, mặt băng can thiết phải có bồ trí tốt nhất dé J obshop hoạt động hiệu quả. Một Jobshop bồ trí hiệu quả sẽ đạt được những điều sau đây (Irani va Huang, 2000): Tăng năng suất.
Giảm thiểu thời gian sản xuất tong thé và chi phí vận chuyén vật tư. Cung cấp đủ năng lực sản xuất. Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất. Hiệu quả sử dụng của con người, thiết bị và không gian.
Nhân viên làm việc thuận tiện, an toàn và thoải mái. Duy trì tính linh hoạt sắp xếp và hoạt động.2 NGUYÊN TAC D NG VAT TU CAN THIẾT TRONG MAT BANG Dong vat tu trong mat bang được định nghĩa là "tiến trình vận chuyển của một sản phẩm thông qua một Jobshop từ việc tiếp nhận vật tư đến kho thành phẩm" (Suzaki, 1987). (Tompkins et al., 1996) dé ra ba nguyén tac ké hoach dong vat tư hiệu qua dé dam bao quá trình vận chuyền vật tư, thông tin, sản phẩm và con người ở bat kỳ Jobshop như sau: Dong vat tu giữa các cặp máy liên tiếp có khoảng cách ngăn: Điêu này sẽ giảm thiêu khoảng cách vận chuyên vật tư và cho phép một người vận hành đi lại ít hơn qua các trình tự xử lý khác nhau. Dong vật tr phải là một chiều toi thiểu Backtrack hay Cross: Dong vat tư trong một Jobshop có thể được phân loại là Forward (tiễn tới) hay Bypass (đi qua), Backtrack (lùi lại) giữa may liền kề hoặc không liên ké và Cross (giữa các máy cách nhau bằng một lối đi chung hoặc máy ngăn cách bởi nhiều hơn một lối di), như theo các định nghĩa này thì bố trí mặt bang cần phải giảm thiêu hoặc loại bỏ lùi lại và 161 đi.
e Dòng vat tư trong tế bào phải trơn tru: Điều này sẽ cho phép một người vận hành đa chức năng đê có xu hướng làm việc được nhiêu máy và có thê đạt được băng cách (1) uốn một cách bố trí tuyến tính vào L, U, S, W hoặc (2) phân hủy và tổng hợp các trình tự xử ly của các sản phẩm thành một mạng lưới nối tiếp hoặc song song theo các phân đoạn tuyến tính. Dong chay Cross mat lôi đi duy nhất là ok CJ L1,4|nLTrrL ] L È Ie : FLL : 4_Ì Backtrack ngay gay lậplập tức trước một > ⁄ 2 ⁄ rN L4 Lá A ⁄ i Ly CLR LY LÍ Bypass ngay lập tức trước một may ⁄ ⁄ ` Lá | “¬,/ Cross qua nhiều lôi đi là NOT ok 1 Os oO oO 4 y Forward trong trinh tự dong cháy qua một lỗi di bi tot nhất w Forward giữa các may song song va hen kẻ cach nhaw bing mot tỏi di ta ok Hình 2.1 Các loại dòng vat tư 2.3 CÁC LOẠI BO TRÍ TRUYEN THONG Trong môi trường sản xuất một vài sản phẩm cụ thé hay nhiều sản phẩm với trình tự xử lý không tương tự được sản xuất sẽ có những loại bố trí khác nhau để đáp ứng cho phù hợp. Theo truyền thống, có 3 loại chuẩn cho mặt băng là bố trí sản phẩm (Product), chức năng (Functional) và tế bào (Cellular) (Tompkins, 1996) cho thay 0 Hinh 2.1 Bồ trí san phẩm Máy và thiết bị được sắp xếp trong một dòng phụ thuộc vào trình tự xử lý của sản phẩm. Các vật tư vận chuyển từ một máy này đến máy khác liên tục mà không bị lùi lại hoặc gián đoạn.
Do đó vật tư được đưa vào máy đầu tiên và thành phẩm, đầu ra của một máy này trở thành đầu vào của máy kia. Vật tư di chuyển rất nhanh, tôi thiểu kho bán thành phẩm và xử lý vật tư. Một bố trí sản phẩm được tìm thấy trong Flowshop. Flowshop sản xuất số lượng cao, sản phâm tiêu chuân cao và lặp đi lặp lại.
Uu điểm: Bồ trí sản phầm cung cap các lợi ich sau: e_ Chỉ phí xử lý vật tư thấp, do trình tự xử lý là theo các máy thang hàng, ngắn và không có lùi lại. e Xu lý trơn tru, không bị gián đoạn. e Quy trình xử lý công việc liên tục. e Sử dụng tối ưu không gian sản.
e Thời gian xử lý ngăn hoặc đầu ra nhanh. e Ít ùn tắc công việc trong quá trình. e Kiểm tra đơn giản, hiệu quả công việc và kiểm soát sản xuất đơn giản hóa. e_ Chi phí sản xuất trên một đơn vị thấp.
Nhược điểm: Bỗ trí sản phẩm bị hạn chế sau đây: e Vôn dau tư máy ban dau cao cho mục đích đặc biệt sản xuât sản pham cụ thê. e Su cô của một máy sẽ cản trở qua trình sản xuât toàn bộ. e Linh hoạt thấp, đặc biệt chỉ cho sản phẩm cụ thể.2 Bồ trí chức năng Bồ trí các máy cùng loại được sắp xếp vào cùng nhau tại một khu vực. Ví dụ: Máy thực hiện khoan được bố tri trong khu vực khoan, máy móc thực hiện đúc được nhóm lại trong khu vực đúc.
Do đó, máy được bồ trí trong Jobshop theo chức năng. Do, bố cục như vậy thường có khu vực khoan, khu vực phay, khu vực hàn, khu vực nhiệt luyệt,.Công việc phải được phân bố cho từng khu vực mà không máy nào được lựa chọn để làm nhiều công việc khác nhau như có thé, có nghĩa là máy sẽ có mục đích chung. Công việc thực hiện được phân bồ cho các máy theo tiễn độ tải đảm bảo răng mỗi máy đây tải. Bồ trí chức năng là chủ yếu cho Jobshop.
Jobshop sản xuất tùy chỉnh, lượng thấp có thể đòi hỏi trình tự hoạt động khác nhau. Uu điểm: Bồ trí chức năng cung cap các lợi ích sau: e Vốn dau tư ban dau thấp hơn. e Muc độ sử dung may cao. e Dễ dàng thích nghi hơn với nhiều loại sản phẩm, lượng sản xuất thay đối.
e Có một sự linh hoạt cao hơn khi mở rộng sản xuất. Nhược điểm: Bé trí chức năng bị hạn chế sau đây: e Chi phí vận chuyền vật tư là cao. e Nhân viên có tay nghề cao là cần thiết dẫn đến chi phí cao hơn. e Thời gian sản xuất cao.
e Tôn kho bán thành phẩm lớn, cần không gian lưu trữ lớn hơn. e Kiếm tra thường xuyên hơn là cần thiết.3 Bồ trí tế bào Một tế bào sản xuất là một nhóm của tất cả các nguồn lực (nhân lực, vật tư, máy, dụng cụ) cần thiết để sản xuất sản phẩm. Các nguồn tai nguyên trong tế bào được bó trí ở gần để tăng cường thông tin liên lạc và cho phép tat cả mọi người để xem những gì đang xảy ra trên khắp tế bảo. Việc bố trí tế bào cần phải đủ linh hoạt để xử lý các nhu câu sản xuât thay đôi có hiệu quả.
Vậy, bồ trí tế bào là một bồ trí có sự sắp xếp của máy, thiết bị, dụng cụ được dựa trên họ sản phẩm. Ngược lại với một bồ trí chức năng, máy, thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ trong tế bào được tách ra thành các nhóm khác nhau, gọi là các tế bào sản xuất. Mỗi tế bào sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất một nhóm sản phẩm tương tự, được gọi là một họ sản phẩm. Nói chung, là mỗi tế bào sản xuất có thể xử lý các trình tự xử lý khác nhau can thiệt đề sản xuât các sản phầm trong họ sản phâm.
Uu diém: Quá trình tê bào cung cap các lợi ích sau: e Giảm chi phí vận chuyên. e Giảm thời gian thiết lập. e Tôn kho bán thành phẩm thấp. e Cải tiễn quan hệ thông tin giữa các nhân viên.
e Điều độ sản xuất và kiểm soát đơn giản hơn. Nhược điểm: Bỗ trí tế bào bị hạn chế sau đây: e Hiệu suất sử dụng thấp: Nguyên nhân chính là các máy dành riêng để sản xuât một họ sản phầm nhỏ. Vì vậy, máy cân phải được mua thêm đê sản xuât trơn tru giữa các tê bào. e Tính linh hoạt thấp: Một vẫn dé về bồ trí tế bao là tính linh hoạt thấp khi có sự biến động trong hỗn hợp sản phẩm.
Một nhóm máy sản xuất một họ sản phẩm, tải không cân bằng có thé xảy ra khi hỗn hợp sản phẩm thay đổi một thời điểm. Hơn nửa một sản phẩm với vải tính tăng mới sẽ không có thể sản xuất trong tế bào hiện tại, do đó cần phải điều chỉnh lại cách bố trí. Và điều này có thể là không thể vì nhiều lý do như: chỉ phí, thời gian. Một vẫn đề khác khi hình thành các tế bào là cần thiết để mua máy.
Và tăng loại máy này có thé là không thé do chi phí mua. man ~ na ac (a) Bồ trí san pham (c) Bồ trí tế bào Hình 2.2 Các loại bố trí truyền thong của mặt bang 10 2.4 BO TRÍ KHÔNG TRUYEN THONG Đặc điểm của một Jobshop là trong hỗn hợp sản phẩm có nhiều loại, lô nhỏ và sự biến động trong nhu cầu sản phẩm.