Chương 1 trình bày tóm tắt những nội dung bao quát, thuộc nên. tảng toán học nói chung: Tộp hợp; Hệ thống số thực uà các tập số thực; Các khái niệm cơ bản vé quan hệ hai ngôi trong một tập hợp; Khái niệm ánh xợ; Đợi cương uề logic chứng mình mệnh đề. Các chương 2, 3, 4, 5 bao hàm những nội dụng cơ ban cua Dai sé tuyến tính. Đó là hệ thống biến thúc tối thiểu uê Đại số, thực sự cần thiết cho các nhà kinh tế.
Hệ thống kiến thức đó được lựa chọn căn cứ 0uào nhu a cầu sử dụng toán học trong bính tế mà tác giả đã nghiên cứu một cách khá kỹ lưỡng qua các tài liệu uề Kinh tế học hiện đạt uò qua các bhod bồi dưỡng kiến thức kinh tế của Mỹ uà Canada mà tác giả có may mắn được tham dự. Chương 2 0ò chương 3 đề cập đến những noi dung cd bản uề không gian 0ectơ số học n chiều, ma trận 0à định thúc. Mặc dù nội dung chính của chương 2 là không gian 0ectơ số học n chiêu, ở đầu chương chúng tôi có đưa uào trước các khúi niệm cơ bản uê hệ phương trình tuyến tính uà phương pháp sơ cấp để giải hệ phương trình loại này (phương pháp khử ẩn liên tiếp). Cách tiếp cận như 0ậy có ưu thế uề mặt sư phạm, bởi 0ì hệ phương trình tuyến tính là đề tài xuất phát của Đợi số tuyến tính; hơn nữa, các khái niệm ban dau vé hé phương trình tuyến tính uà phương pháp khù ẩn liên tiếp sẽ giúp bạn đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung của chương 2 uà chương 3.
Sau khi đã trang bị các biến thức cơ bản uê uectd n chiều, ma trận 0à định thức, chương 4 đề cập một cách tổng quớt, có hệ thống uề hệ phương trình tuyến tính, từ các phương phúp định lượng (các phương phúp tìm nghiệm) đến các uấn đề định tính (điều biện có nghiệm, xóc định số nghiệm, cấu trúc của tập hợp nghiệm 0. Để giúp bạn đọc bước đầu làm quen uới uiệc sử dụng toán học như một công cụ phân tích binh tế, cuối chương 4 có giới thiệu một số mô hình tuyến tính trong kinh tế. Chương 5 trình bày một cách cô đọng các khái niệm co ban vé dang toàn phương uà tập trung uòo hai nội dung cơ bản: biến đối dạng toàn phương uê dạng chính tac uà các dấu hiệu nhận biết dạng toàn phương xúc định (dương hoặc âm). Đặc biệt, các dấu hiệu dạng toàn phương xác định sẽ phục uụ cho uiệc xem xét điều hiện đủ của cực tri của hàm nhiều biến mù chúng tôi dé cập đến ở quyển sách thứ hai: “Toán cao cấp cho cúc nhà binh tế.
phần II: Giải tích toán học”. Xin lưu ý rằng cuốn sách này không bao quát đầy đủ tất cả các nội dụng của đại số tuyến tính, không đề cập đến cấu trúc không gian trừu tượng, mà chỉ dừng lai ở những uấn đề thực sự cần thiết cho các nhà binh tế va quản lý. Theo quan điểm của chúng tôi, 0uiệc dạy toán cho các trường kinh tế phải theo sát nhụ cầu sử dụng toán học trong binh tế, uới mục đích trang bị công cụ cho các nhà kinh tế, do đó phủi mang một sắc thái riêng bể cả hình thức 0uò nội dung. Theo quan điểm như uậy, tác giả đã cố gắng hình thành một khung kiến thức hợp ly va trình bày các uấn đề bằng ngôn ngữ dễ tiếp nhận đốt uới các nhờ binh tế.
Trong cuốn sách này, chúng tôi bỏ qua phần lớn những chúng mình phúc tạp, chú trọng đến uiệc điển giải các bết quả oò hướng dẫn thực hành thông qua các uí dụ, nhưng uấn đảm bảo bết cấu chặt chẽ uà nhất! quan. Cuốn sách này là phiên bản mới của cuốn sách cùng tên đã được NXB Thống bê xuất bản năm 2003 va tới bản năm 2005. Trong phiên bản mới này, tác giả có bổ sung phần bài tập bèm theo mỗi bài giảng lý thuyết va chỉnh lý hình thức trình bày cóc phép biến đổi tuyến tính ở chương ð. Hy uọng rồng phiên bản mới này sẽ giúp ích nhiều hơn cho bạn đọc.
LE DINH THUY Chương l TẬP HỢP, QUAN HỆ VÀ LOGIC SUY LUẬN §I. CAC KHÁI NIỆM CƠ BẢN a. Tập hợp và phần tử Tập hợp là một khái niệm nguyên thuỷ của toán học. Ta có thể nói đến các tập hợp khác nhau như tập hợp cây trong một khu vườn, tập hợp học sinh của một lớp học, tập hợp tất cả các số thực, tập hợp tất cả các số hữu tỷ,.
Các đối tượng hợp thành một tập hợp được gọi là các phần tử của tập hợp đó. Để phân biệt, fa gọi tên tập hợp bằng các chữ in hoa A, B, C,. và ký hiệu các phần tử bằng các chữ in thường a, b, c,. Để nói rằng a là một phần tử của tập hợp A ta dùng ký hiệu: aeA (doc la: “a thuộc A”).
Ngược lại, nếu a không phải là phần tử của tập hợp A thì ta viết: agA (đọc là: “a không thuộc A`). Để xác định một tập hợp nhất định và đặt tên là X, ta sử dụng một trong hai phương pháp cơ bản sau đây: {. Liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp: X=la,b,c,. M6 ta tinh chat đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Theo phương pháp này, muốn xác định tập hợp X ta nói: X là tập hợp các phần tử x có tính chất T, hoặc dùng ký hiệu: X= {x: T}. Chẳng hạn, các cách diễn đạt sau đây có nghĩa như nhau: © X={1,3,5,7,9}. e X 1a tap hop các số nguyên dương lẻ một chữ số. ® X={x: x la sé nguyén duong lẻ một chữ số}.
® X={|x:x=2n- Í, với n là số nguyên dương nhỏ hơn 6}. Phương pháp thứ hai được sử dụng ngay cả khi ta chưa biết có tồn tại hay không các phần tử có tính chất T. Chẳng hạn, ta có thể nói về tập hợp nghiệm của một phương trình ngay cả khi chưa giải được phương trình đó. Có thể xảy ra trường hợp một tập hợp mà ta nói đến không có phần tử nào.
Ta gọi tập hợp không có phần tử là rập hợp trống hay tập hợp rông và dùng ký hiệu @ để chỉ tập hợp đó. Dé khẳng định rằng tập hợp X không có phần tử ta viết: X = Ø. Ngược lại, để kháng định rằng tập hợp X có ít nhất một phần tử ta viết: X z Ø. Chứ ý: Trong cuốn sách này và trong các tài liệu khác liên quan đến toán học từ "tập hợp" nhiều khi được gọi tắt là ráp, chẳng hạn, tập A, tập B, tập trống.
Khái niệm táp con và đẳng thức tập hợp Một tập hợp B được gọi là rập hợp con, hay tập con, của một tập hop A nếu mọi phần tử của B đều là phần tử của A. Trong trường hợp này ta dùng ký hiệu: BCA (doc là: “B chứa trong A”), hoặc A 5 B (đọc là: “A bao ham B’’). Nói một cách đơn giản, tập hợp con của tập hop A là tập hợp một bộ phận phần tử, hoặc tất cả các phan tử, của tap hop A. Néu Bc A va déng thoi A Cc B thì ta nói áp hợp B bằng tập hợp A và viết B = A.
Như vậy, đẳng thức tập hợp B = A có nghĩa là mọi phần tử của B đều là phần tử của A và ngược lại, mọi phần tử của A đều là phần tử của B. Nếu tập hợp B không bằng tap hop A thì ta viết B z A. Tập hợp B được gọi là ập con thực sự của tập hợp Á néu Bc A nhung B # A. Chang han, tap hợp dân cư của thành phố Hà Nội là tập con thực sit cla tap hop dan cư của nước Việt Nam.
Biéu dé Ven Dé dé hình dung về tập hợp và mối liên hệ giữa các tập hợp, người ta dùng các tập hợp điểm của mặt phẳng để minh hoạ. Thông thường ta xét các tập hợp phần tử của một tập hợp bao trùm, gọi là khóng gian hay vii tru. Tap không gian được mô tả bằng tập hợp các điểm của một hình chữ nhật. Mỗi tập hợp trong khóng gian được minh hoạ bằng một tập hợp điểm giới hạn bởi một đường khép kín bên trong hình chữ nhật.
Cách mình hoạ ước lệ như vậy được gọi là biểu đồ Ven. Chẳng hạn, biểu đồ Ven ở hình l mô tả hai tập hợp A và B, trong đó B là tập con của A. ~~ @) Hình 1: B là tập con của A IH. CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP a.
Phép hợp và phép giao Định nghĩa: 1. Hop cha hai tap hop A va B 1A mét tập hợp mà mỗi phần tử của nó là phần tử của ít nhất một trong hai tập hợp đó. Giao của hai tập hợp A và B là một tập hợp mà mỗi phần tử của nó là phần tử của cả hai tập hợp A và B. Hợp của hai tập hợp A và B được ký hiệu là AC2B: AUB = {x: xEA hoac xeB}.
Giao của hai tập hợp A va B được ký hiệu là An: AnB= (x: xeA và xeB\. Vi du: Cho hai tap hợp số A =(1, 2,3,4,5}, B= {0, 2, 4, 6, 8}. Theo dinh nghia: AUB= {0, 1, 2,3, 4,5, 6,8}, AB = {2, 4}. Hình 2a và 2b là biểu đồ Ven về phép hợp và phép giao tập hợp.
LyWy 7/4 Hinh 2a: AUB Hình 2b: A¬B b. Các tính chát cơ bản Phép hợp và phép giao tập hợp thoả mãn các tính chất cơ bản sau đây: 1. Tính chất giao hoán: AUB=BUA; AQNB=BQOA. Tinh chat két hop: AU(BUQ)=(AUB)UC, (1.
Tính chất phân phối: Afn(BG€)=(AnB)tU(An©), (1.5) Chứng mình: Đề chứng minh một đẳng thức tập hợp, ta cần chỉ ra rằng mỗi phần tử của tập hợp ở vế trái đều là phần tứ của tập hợp ở vế phải và ngược lại, mỗi phần tứ của tập hợp ở vế phải đều là phần tử của tập hợp ở vế trái. Chẳng hạn, đẳng thức (1.5) được chứng minh như sau: Gọi x là một phần tử bất kỳ của tập hợp At/(B¬C). Theo định nghĩa phép hợp, điều này có nghĩa là xeA hoặc xeBC. Nếu x<A thì xeAt2B và xeAv2C€, do đó xE(AUB) O(AUC).
Néu xeBo€ thì xeB va xEC, suy ra xe AUB va xe AUC, do do ta cũng có xe(At2B)¬^(A©). Ngược lại, gọi x là một phần tử bất kỳ của (At7B)¬(A¿C), ta cé: xe AUB va xe AUC. Néu xeA thi xe AU(BO C). Néu x¢A thi xeB (do xe AUB) va xEC (do xe AUC), do d6 xEeBNC, suy ra xeAU(BOO).
Việc chứng minh các đẳng thức còn lại đành cho bạn đọc.