Chương 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE TRUYEN HINH, TO CHUC SAN XUAT CHUONG TRINH TRUYEN HINH TRUC TIEP 1. Các khái niệm liên quan dé tai Trước khi đi vào hệ thống hóa các khái niệm liên quan, chúng ta cũng nên xem xét nghĩa của từ truyền hình từ khi ra đời cho đến ngày nay. Công nghệ số, môi trường phát sóng thay đổi và tác động của truyền thông mới khái niệm về truyền hình có thay đổi? 1. Truyền hình Trong tiếng Anh, truyền hình viết là Television (viết tắt là TV), được hình thành từ 2 từ ““Tele” có nghĩa là “từ xa”, và “Vision” có nghĩa là “nhìn”.
“Truyền hình” có nghĩa là “nhìn từ xa”. Qua nghiên cứu các tài liệu cho thấy, ngay từ những ngày đầu của truyền hình chưa có khái niệm về truyền hình, truyền hình trực tiếp, dịch vụ truyền hình mặc dù từ truyền hình có từ 1907. Ý tưởng nhìn thay mọi thứ trong thời gian thực ở khoảng cách xa đã thúc đây các nhà khoa học. Vào tháng 4 năm 1925, Selfridges ở phố Oxford, London, kỹ sư người Scotland, John Logie Baird đã làm cho hàng trăm người đến xem và kinh ngạc về phát minh của mình bởi một thiết bị cơ học ghi lại hình ảnh và chuyên đổi hình ảnh này thành tín hiệu điện.
Những tín hiệu này gửi đến một thiết bị nhận qua sóng vô tuyến. Các đĩa riêng của thiết bị nhận sẽ quay tương tự, được chiếu sáng bằng đèn neon tạo ra hình ảnh như hình ảnh gốc. Đây là chiếc tivi cơ học đầu tiên nhưng không được coi là chiếc tivi điện tử như ngày nay. Phát minh của Baird làm tiền đề cho sự ra đời của chiếc tivi điện tử Philo Farnsworth với sự trợ giúp cua Vladimir Zworykin vào năm 1927, và vài thập ky sau chiếc tivi không thay đổi nhiều so với ban đầu.
Chiếc tivi này người ta gọi là truyền hình, tức là nhìn từ xa. 15 Family watch TV, 1958 (Anh: Internet) Chiếc tivi điện tử cua Philo Fansworth là thiết bị truyền hình đầu tiên liên quan đến sử dụng ống tia cực tím Cathode Ray Tube (CRT) - Giúp hién thị hình ảnh truyền hình. Các thiết bị trong hộp kính lồi này chia sẻ hình ảnh được chụp trực tiếp trên máy ảnh và độ phân giải. Máy ảnh điện tử đầu tiên là máy bóc tách hình anh (image dissector) của Philo Fansworth phân tách hình ảnh chụp (capture image) không khác nhiều máy quay phim kỹ thuật số (Digital camera) hoạt động ngày nay.
Các ống tia âm cực ghi được 8000 điểm riêng lẻ, có thé biến hình ảnh thành sóng điện. Phát minh của Fansworth được xem là cha đẻ của hệ thống truyền hình điện tử hoàn toàn đầu tiên trên thế giới. Hệ thống thống truyền hình của Fansworth đã chụp được những hình ảnh chuyên động bằng cách sử dụng một chùm điện từ (về cơ bản là một máy ảnh nguyên thủy), biến hình ảnh đó thành mã, sau đó di chuyên những hình ảnh đó theo sóng vô tuyến đến các thiết bị khác nhau.[17] Hình ảnh, anh, âm âm Hình anh, âm _ thanh của vat thé Tín hiệu sóng thanh của vật thê (cố định hoặc điên nghe được và đôn: ên động) chuyên , thay duoc trén tivi Hình 1. Sơ đồ hóa khái niệm truyền hình Từ khi truyền hình được phát minh và phát triển sau đó, nó đã góp phần quan trọng vào một số thời khắc quan trọng về khoa học, lịch sử và văn hóa thế gidi.
16 Truyền hình giúp con người trên thế giới hiểu biết nhau hơn về văn hóa, khoa học kỹ thuật. Và con người xem truyền hình như là một phương tiện dé giải trí, nơi tìm kiếm thông tin, trao đổi kinh nghiệm, học tập, các nhà làm chính trị hay chính quyền, nhà nước sử dụng truyền hình như là một công cu dé truyền bá tư tưởng, chính sách, pháp luật. Nên truyền hình còn được xem là một phương tiện thông tin đại chúng. Vì vậy khái niệm truyền hình nên hiểu, theo PGS.TS Dương Xuân Sơn cho rằng “Truyền hình là một phương tiện thông tin đại chúng truyền đạt thông tin nhờ kỹ thuật đến đối tượng tiếp nhận là người xem.
Thông tin trong truyền hình gồm hình ảnh và âm thanh. Hình ảnh trong truyền hình có cả hình ảnh động và hình anh tĩnh” [6; tr. Nhưng tác giả Tạ Ngoc Tan đưa ra khái niệm truyền hình: “Truyền hình là một loại phương tiện thông tin đại chúng chuyền tải thông tin bang hình ảnh và âm thanh. Nguyên nghĩa của thuật ngữ vô tuyến truyền hình bắt đầu từ hai từ Tele có nghĩa là “ở xa” và Vision nghĩa là “thấy được”, tức là “thấy được ở xa” [12; tr.
Nghiên cứu tài liệu cho thấy, trên phương diện kỹ thuật, công nghệ: Hệ thống truyền hình điện tử từ khi ra đời cho đến trước khi kỹ thuật số được áp dụng là truyền hình tương tự. ^ØWWWWV JUUUUL Analog Signal Digital Signal Representation of Signals Hình 1. Biểu điễn tín hiệu Analog và tín hiệu số. Ngày nay khoa học phát triển vượt bậc, công nghệ số cùng với Internet đã làm thay đổi phương thức sản xuất truyền hình, làm thay đổi môi trường phát sóng và tivi (thiết bị xem truyền hình) do đó khái niệm truyền hình cũng cần xem xét lại.
- Thứ nhất, thiết bị sản xuất truyền hình 17 + Máy quay phim kỹ thuật số với những định dạng hình ảnh khác nhau, chất lượng vượt trội, và được ghi trên thẻ nhớ hoặc lưu trữ trên lộ cứng thay vì trên băng từ như máy quay Analog. Phần ống kính, phương diện vật lý, không thay đổi. + Thiết bị dựng hậu kỳ là những chiếc máy tính đủ mạnh được cài đặt phần mềm dựng. Truy xuất dữ liệu từ 6 ứng.
- Thứ hai, sự khác biệt lớn giữa phát sóng Analog và Digital là cách tín hiệu (“tín hiệu” có nghĩa là bất kỳ sự truyền tải năng lượng tần số vô tuyến nào hoặc thông tin quang học) được truyền từ nguồn đến tivi. Truyền hình Analog truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh qua sóng phát sóng của đài truyền hình theo cách tương tự như tín hiệu radio nhờ cột anten, tuy nhiên truyền hình kỹ thuật số tín hiệu hình ảnh và âm thanh được mã hóa và nén trước khi truyền đi. - Thứ ba, tại Việt Nam, thực hiện Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo của Bộ thông tin và Truyền Thông Việt Nam đã hoàn thành Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất và đã tắt sóng truyền hình tương tự mặt đất năm 2020, các đài PT-TH chỉ tập trung vào sản xuất nội dung, truyền dẫn phát sóng là phải thuê.[Báo điện tử Chính phủ 11/01/2021], có nghĩa là Việt Nam hiện chỉ còn 2 phương thức truyền dẫn, phát sóng truyền hình kỹ thuật số và Internet. Mỗi phương thức tương ứng với các loại hình dịch vụ truyền hình riêng.
- Thứ tw, Truyền hình được truyền dẫn, phát sóng trên đa nền tang và được xem trên mọi thiết bị. Ngày nay, truyền hình truyền dẫn, phát sóng qua cáp (cáp quang, cáp đồng trục), không trung (vệ tinh), Internet (có dây hoặc Wifi) đến thiết bị thu và phát lại (thiết bị nghe-nhìn). Truyền hình không chỉ xem trên thiết bị tivi truyền thống với những khung giờ, chương trình do dai truyền hình ấn định mà nó còn được xem trên diện thoại thông minh, Ipad, máy tính, Laptop và một số thiết bị nghe nhìn khác một cách linh hoạt và chủ động được trao cho công chúng. Công chúng được tương tác và tham gia vào một số khâu sản xuất, điều này rất hạn chế trong thời kỳ truyền hình Analog.
Hơn nữa, Tivi ngày nay không chỉ giới hạn là chiếc tivi truyền thống 18 trước kia mà nó bao gồm các thiết bị điện thoại thông minh, Ipad, máy tinh dé bàn, Laptop [. - Thứ năm, truyền hình (ti vi) giải nén và giải mã qua vi mạch xử lý thành hình ảnh và âm thanh thấy và nghe được. - Thứ sáu, truyền hình là một phương tiện truyền thông đại chúng dé truyền bá thông tin và là công cụ dé người dùng (khán giả) giải trí, năm bắt, trao đổi thông tin. Như vậy, truyền hình có sự thay đổi một cách dứt khoát về công nghệ, các định dạng truyền hình Analog bị khai tử, nhưng truyền hình vẫn là truyền tải thông điệp là hình ảnh và âm thanh đến tivi (thiết bị nghe-nhìn), truyền hình là phương tiện thông tin đại chúng.
Tác giả xin đề xuất khái niệm về truyền hình trong bối cảnh công nghệ, môi trường phát sóng truyền hình thay đôi như sau: Truyền hình là hệ thống điện tử ứng dụng công nghệ số mã hóa và nén hình ảnh nhất thời của các vật thé (tinh hoặc chuyên động) cùng với âm thanh thành gói dữ liệu và truyền dữ liệu qua cáp, đường truyền Internet, không trung (không gian) đến tivi sau đó tivi giải nén và giải mã (được tích hợp hoặc nhờ bộ giải nén và giải mã) thành hình ảnh thấy được, âm thanh nghe được một cách sống động trên tivi. Truyền hình là một loại phương tiện truyền thông đại chúng. Nếu hiểu phát sóng bao gồm phát sóng vệ tinh, cáp quang, truyền trực tuyến; Tín hiệu là quá trình mã hóa, nén chuyền thành gói dữ liệu; Và tivi bao gồm tivi và các thiết bị thu hình khác (thiết bị nghe-nhìn), khái niệm truyền hình có thể phát biểu ngắn gọn như sau: Truyền hình là hệ thống điện tử ung dụng công nghệ nén, mã hóa, âm thanh và hình ảnh nhất thời của vật thể thành gói dit liệu phát sóng đến tivi biến tín hiệu đó thành âm thanh và hình ảnh sống động. Truyén hình là một phương tiện thông tin đại chúng.
Và khái niệm truyền hình truyền thống cũng nên hiểu là truyền hình quảng bá, miễn phí hay nói một cách chính xác truyền hình truyền thống là dịch vụ truyền hình công cộng vì mục đích phục vụ cộng đồng, quốc gia và địa phương. Chương trình truyền hình Thuật ngữ “chương trình” đề cập đến một kế hoạch hoặc dự án có tổ chức của các hoạt động khác nhau sẽ được thực hiện. Đối với xã hội, chương trình xã hội là một sáng kiến giúp cải thiện cuộc sống tốt hơn. Trong lĩnh vực giáo dục, chương trình toán lớp 3 là tài liệu kiến thức toán lớp 3 mà học sinh trong cấp học này phải hoàn thành trong một năm học.
Đối với tin học (lĩnh vực điện toán), chương trình là một chuỗi các hướng dẫn chỉ tiết, được mã hóa cho một máy tính đề thực hiện các hoạt động dé giải quyết một van đề nhất định. Như vậy, chương trình là một loạt các hướng dẫn, hành động, giải pháp của kế hoạch hoặc dự án được sắp xếp có chủ đích theo một trình tự diễn ra trong khoang thoi gian nhất định nhằm đạt mục dich nào đó.