Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và gia tăng tích lũy. Chi phí sản xuất không chỉ quyết định giá thành mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Trong cấu thành chi phí của các đơn vị sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo. Do đó, việc theo dõi, quản lý và phản ánh chính xác, kịp thời sự biến động của nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến khâu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm của công tác kế toán doanh nghiệp.

Tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Lam Sơn Sao Vàng, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 80% đến 85% tổng chi phí sản xuất. Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành với các lĩnh vực mũi nhọn như trồng và cung cấp mía nguyên liệu, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch tuynel), kinh doanh dịch vụ cơ giới đường bộ. Sự phong phú về chủng loại nguyên vật liệu cùng quy trình sản xuất đa dạng đặt ra yêu cầu phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu khoa học, chính xác nhằm kiểm soát tốt định mức tiêu hao, hạn chế thất thoát và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được tác giả Lê Quang Hùng thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá nguyên vật liệu, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng (địa chỉ trụ sở chính tại thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2011, 2012, 2013 và các nghiệp vụ kế toán phát sinh đầu năm 2014. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 3 năm 2014 tại Học viện Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho".
  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động do lao động tạo ra, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm; giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo vai trò/công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn); phân loại theo mục đích/nơi sử dụng.
  • Nguyên tắc đánh giá: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (toàn bộ chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp), nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong phương pháp tính giá.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (BQGQ), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp giá thực tế đích danh, và phương pháp hạch toán theo giá hạch toán kết hợp hệ số giá.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ số dư, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, các TK chi phí 621, 627, v.v.) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 152, v.v.).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối); phương pháp sơ đồ hóa để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách.
  • Nguồn dữ liệu: Các tài liệu thứ cấp và sơ cấp do Phòng Kế toán Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng cung cấp, bao gồm các bảng biểu chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2011 - 2013, danh điểm nguyên vật liệu, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ cái tài khoản 621, 627, sổ nhật ký chung và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán ACSOFT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về kế toán nguyên vật liệu:

  • Vị trí và nhiệm vụ của kế toán NVL: Đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị NVL thu mua, dự trữ, xuất dùng; kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao, phát hiện vật tư ứ đọng và tham gia kiểm kê định kỳ.
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Phân định rõ công thức xác định giá trị nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài chịu thuế trực tiếp hoặc khấu trừ, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, cấp phát). Đồng thời, luận văn phân tích ưu và nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho thực tế (Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá đích danh) và kỹ thuật sử dụng hệ số giá khi hạch toán theo giá hạch toán.
  • Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Trình bày chi tiết cơ chế ghi sổ, đối chiếu số liệu và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp kế toán chi tiết vật tư (Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển). Đối với kế toán tổng hợp, chương 1 minh họa sơ đồ tài khoản hạch toán các trường hợp biến động NVL (hàng về có hóa đơn, hàng về chưa có hóa đơn, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại) theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, kèm theo quy trình trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 159.
Phương pháp kế toán chi tiết Nơi ghi chép số lượng Nơi ghi chép giá trị Thời điểm đối chiếu Điều kiện áp dụng phù hợp
Thẻ song song Thẻ kho (Thủ kho) & Sổ chi tiết NVL (Kế toán) Sổ chi tiết NVL (Kế toán) Định kỳ / Cuối tháng Doanh nghiệp ít chủng loại NVL, số lượng nghiệp vụ nhập - xuất ít
Sổ số dư Thẻ kho (Thủ kho) & Sổ số dư (Thủ kho ghi số lượng cuối tháng) Bảng kê nhập, xuất, tồn (Kế toán ghi giá trị) Cuối tháng (đối chiếu cột tiền Sổ số dư và Bảng kê) Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều danh điểm NVL, nhập xuất thường xuyên, dùng giá hạch toán
Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho (Thủ kho) & Sổ đối chiếu luân chuyển (Kế toán) Sổ đối chiếu luân chuyển (Kế toán) Cuối tháng (ghi sổ 1 lần vào cuối tháng) Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí kế toán chi tiết theo dõi hàng ngày

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất và quy trình kế toán tại đơn vị thực tế:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nông trường Sao Vàng (thành lập 20/12/1960). Ngày 26/12/2003, Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng được thành lập trên cơ sở liên doanh góp vốn giữa Nông trường Sao Vàng và Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn. Năm 2007, công ty thành lập thêm Xí nghiệp gạch tuynel. Hiện công ty quản lý 3 đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp nguyên liệu, Xí nghiệp cơ giới vận tải đường bộ và Xí nghiệp gạch tuynel.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh: Địa bàn hoạt động trải rộng trên huyện Thọ Xuân (Thanh Hóa). Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy sự tăng trưởng quy mô:
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu (VNĐ) 35.550.000.000 65.540.000.000 70.000.000.000
Lao động (Người) 600 600 600
Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng) 5.000.000 — —
  • Đặc thù nguyên vật liệu tại công ty: NVL chiếm 80% - 85% tổng chi phí sản xuất, có khoảng 100 loại vật tư khác nhau (phân đạm, phân lân, kali, phân vi sinh, đất sét, phụ gia gạch, dầu mỡ, xăng xe). NVL chủ yếu mua về và đưa vào sử dụng ngay cho các trạm và xí nghiệp, mức độ tồn kho rất thấp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán trung tâm gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Phó phòng kế toán, 01 Kế toán tổng hợp và 01 Kế toán thanh toán. Tại các đơn vị trực thuộc (trạm nguyên liệu, khu trồng cây công nghệ cao, xí nghiệp gạch) bố trí kế toán viên phụ trách ghi nhận ban đầu.
  • Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán ACSOFT.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song (Sơ đồ 2.9).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cố định cả kỳ (tháng).
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hệ thống danh điểm và chứng từ hạch toán: Công ty mã hóa vật tư để quản lý trên máy tính (ví dụ: Phân lân Lâm Thao mã 006, Đạm Phú Mỹ mã 010, Thuốc trừ cỏ mã 00903, Dầu Shel Rimula mã 02001, Xăng A92 mã 02201). Khi mua vật tư trong nước hoặc nhập khẩu (ví dụ nhập khẩu phụ gia trị giá 10.000 USD, thuế nhập khẩu 20%, tỷ giá 21.000 VND/USD), kế toán tính đúng giá gốc nhập kho gồm giá mua và chi phí thu mua/vận chuyển phân bổ.

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Dựa trên cơ sở khảo sát thực tế tại chương 2, chương 3 trình bày các nội dung:

  • Nhận xét chung: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong công tác quản lý vật tư, việc chấp hành chế độ chứng từ, áp dụng phần mềm kế toán ACSOFT và hạch toán chi tiết tại công ty; đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại trong tổ chức luân chuyển chứng từ, kiểm kê và kiểm soát chi phí.
  • Kiến nghị và đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch, định mức tiêu hao, hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, tổ chức hạch toán chi tiết và phát huy tối đa các chức năng tự động hóa của phần mềm kế toán trong việc quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả chi tiết thực tế quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng với doanh thu đạt 70 tỷ đồng (năm 2013) và đội ngũ 600 lao động.
  • Xác định rõ tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chiếm từ 80% đến 85% tổng chi phí sản xuất, khẳng định hạch toán nguyên vật liệu là khâu then chốt trong quản trị chi phí giá thành tại công ty.
  • Hệ thống hóa bộ danh điểm nguyên vật liệu (gồm khoảng 100 loại vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, nhiên liệu) và quy trình hạch toán nhập - xuất kho theo giá thực tế, tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả tháng.
  • Làm rõ mô hình kế toán tập trung kết hợp hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACSOFT và phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song.

Đóng góp thực tiễn

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết (TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) và sổ tổng hợp (TK 152, 621, 627, 331, 111) tại một doanh nghiệp nông nghiệp - sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao vật tư, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng với đặc thù sản xuất nguyên liệu mía và gạch tuynel, số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013 và đầu năm 2014.
  • Cơ chế chính sách áp dụng: Đề tài nghiên cứu dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư chế độ kế toán ban hành ở các giai đoạn sau).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi phí nguyên vật liệu với việc tính giá thành chi tiết từng loại sản phẩm hoàn thành (gạch các loại, mía cây, dịch vụ vận tải) và ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại Học viện Tài chính và các trường khối kinh tế; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu chuẩn hóa phục vụ hạch toán trên phần mềm máy tính.
    • Sơ đồ hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song gắn với hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp xử lý chứng từ nhập kho đối với hàng mua trong nước và hàng nhập khẩu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC) và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán ACSOFT.

2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của công ty?

Tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng từ 80% đến 85% tổng chi phí sản xuất kinh doanh, với danh mục quản lý khoảng 100 loại vật tư khác nhau (phân bón, đất sét, phụ gia, nhiên liệu, phụ tùng...).

3. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và hạch toán chi tiết kho?

Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cố định theo từng kỳ (cả tháng) để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho. Đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song.

4. Phần mềm kế toán ACSOFT tại công ty đảm nhận những chức năng gì?

Phần mềm ACSOFT thực hiện hạch toán chi tiết số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn đến từng danh điểm vật tư, tự động tính đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, tính giá thành chi tiết từng loại sản phẩm, tự động kết chuyển - phân bổ chi phí, tính thuế GTGT đầu vào/đầu ra và định kỳ tự động lập các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng được bố trí như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Tại phòng kế toán trung tâm gồm có 4 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Phó phòng kế toán, 01 Kế toán tổng hợp và 01 Kế toán thanh toán. Ngoài ra, tại mỗi trạm nguyên liệu, khu trồng cây công nghệ cao và xí nghiệp gạch tuynel đều có nhân viên kế toán trực tiếp theo dõi chứng từ và số liệu cơ sở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng từ khâu lập chứng từ, mã hóa danh điểm, tính giá xuất kho bình quân gia quyền đến việc ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm ACSOFT. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng.