Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn cầu hiện có khoảng 285 triệu người khiếm thị, trong đó 90% sinh sống tại các quốc gia đang phát triển và đối mặt với nhiều rào cản xã hội. Tại Việt Nam, việc bảo đảm quyền bình đẳng tiếp cận tri thức cho người khuyết tật luôn là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước, được cụ thể hóa trong Điều 6 Pháp lệnh Thư viện và Điều 50 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác tổ chức thông tin cho người yếu thế tại các đô thị lớn vẫn chưa theo kịp tốc độ phát triển chung của xã hội.

Hà Nội là trung tâm giáo dục, chính trị và văn hóa hàng đầu cả nước, đồng thời là nơi tập trung nhiều đầu mối chăm sóc người khiếm thị như Trung ương Hội Người mù Việt Nam và các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Dù vậy, các thiết chế thư viện công cộng và trường học trên địa bàn thành phố vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu tin đa dạng của bạn đọc khiếm thị, khiến cơ hội học tập và hòa nhập cộng đồng của họ bị thu hẹp đáng kể.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về công tác tổ chức hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2016-2017. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 03 đơn vị đại diện tiêu biểu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng hơn 50% hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin và tối ưu hóa nguồn lực phục vụ cộng đồng bạn đọc đặc thù này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức hoạt động thông tin - thư viện hiện đại kết hợp với quan điểm tiếp cận quyền con người trong việc cung cấp dịch vụ công ích. Các khái niệm cốt lõi được định hình rõ nét trong công trình bao gồm:

Thứ nhất, tổ chức hoạt động thông tin thư viện được hiểu là việc thiết lập cơ cấu tổ chức khoa học, sắp xếp tối ưu bốn nguồn lực cơ bản gồm nhân lực, cơ sở vật chất, vốn tài liệu và kinh phí hoạt động để vận hành trơn tru chuỗi nghiệp vụ từ bổ sung, xử lý, lưu trữ đến cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông tin.

Thứ hai, người khiếm thị là nhóm đối tượng có tổn thương thị giác nghiêm trọng theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1992, bao gồm người có thị lực dưới 6/18 (tương đương 0,33) sau khi đã can thiệp kính hoặc thị trường thu hẹp dưới 10 độ, khiến họ phải phụ thuộc hoàn toàn vào xúc giác và thính giác để tiếp nhận thông tin.

Thứ ba, nhu cầu tin và sản phẩm dịch vụ đặc thù, bao gồm hệ thống chữ nổi Braille, sách nói kỹ thuật số, tài liệu phóng to và phần mềm trợ năng chuyển văn bản thành giọng nói. Luận văn cũng đối chiếu với các mô hình quản trị quốc tế như Đạo luật Người khuyết tật Hoa Kỳ (ADA) và Mạng lưới Dịch vụ Thư viện Quốc gia dành cho Người mù (NLS) với quy mô kết nối 55 thư viện khu vực và 36 thư viện tiểu khu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp kết hợp thứ cấp qua phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa tại 03 đơn vị trọng điểm: Thư viện Hà Nội (cơ sở 47 Bà Triệu), Thư viện Trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu và Trung tâm Đào tạo cán bộ và Phục hồi chức năng cho người mù.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 115 phiếu điều tra hợp lệ, phân bổ thành hai nhóm: bảng hỏi thứ nhất gồm 15 phiếu dành cho đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản trị thư viện; bảng hỏi thứ hai gồm 100 phiếu dành riêng cho bạn đọc khiếm thị đang trực tiếp sử dụng dịch vụ.

Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích kết hợp hình thức phỏng vấn trực tiếp từng câu hỏi để hỗ trợ đối tượng khiếm thị vượt qua rào cản thị giác khi trả lời bảng hỏi. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính được ưu tiên sử dụng nhằm đo lường chính xác các chỉ số thỏa mãn nhu cầu tin, đồng thời làm sáng tỏ những nguyên nhân tâm lý, kỹ thuật tác động đến hiệu quả phục vụ trong suốt timeline nghiên cứu 2016-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ nguồn dữ liệu thực tế tại 03 đơn vị khảo sát đã làm nổi bật các phát hiện cơ bản sau:

Thứ nhất, nhu cầu sử dụng tài liệu âm thanh chiếm ưu thế áp đảo với hơn 75% người khiếm thị thường xuyên lựa chọn sách nói và băng đĩa audio thay vì chữ nổi Braille truyền thống. Nguyên nhân chủ yếu do việc đọc chữ nổi đòi hỏi kỹ năng xúc giác cao và tốn thời gian, trong khi sách in chữ Braille chỉ chiếm dưới 25% tổng vốn tài liệu bổ sung thực tế tại các kho lưu trữ.

Thứ hai, mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng còn ở mức trung bình thấp, dao động từ 40% đến 68% tùy thuộc vào từng cơ sở. Trong đó, Thư viện Trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu đạt tỷ lệ đáp ứng cao nhất với khoảng 68% nhờ tập trung vào sách giáo khoa chữ nổi, trong khi Thư viện Hà Nội và Trung tâm Phục hồi chức năng chỉ đáp ứng được khoảng 45% đến 52% nhu cầu tìm kiếm tài liệu giải trí, khoa học thường thức và hướng nghiệp.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng công nghệ hỗ trợ còn nghèo nàn và thiếu đồng bộ. Tỷ lệ máy tính trang bị các phần mềm đọc màn hình chuyên dụng như JAWS hay NVDA chỉ chiếm khoảng 30% trên tổng số thiết bị hiện có tại các phòng đọc đặc biệt. Đồng thời, có đến 80% cán bộ thư viện thừa nhận chưa từng được tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng sư phạm và tâm lý tiếp xúc với người khiếm thị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán và hiệu quả phục vụ chưa cao bắt nguồn từ việc thiếu một chiến lược phát triển nguồn tin thống nhất giữa các ban ngành. Kinh phí bổ sung cho tài liệu đặc thù còn eo hẹp, trong khi chi phí sản xuất một cuốn sách chữ nổi Braille cao gấp 5 đến 7 lần so với sách in thông thường. Công tác xử lý nghiệp vụ theo khung phân loại DDC và chuẩn mô tả ISBD mới chỉ dừng lại ở việc kiểm kê cơ bản mà chưa tích hợp sâu vào mục lục trực tuyến OPAC thân thiện với người khiếm thị.

Dữ liệu khảo sát về mục đích sử dụng tài liệu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn, thể hiện rõ tỷ lệ 62% cho mục đích học tập giáo dục, 26% cho nhu cầu giải trí và 12% cho tìm kiếm thông tin việc làm. Bên cạnh đó, một bảng ma trận hai chiều so sánh giữa năng lực cung ứng của 03 đơn vị khảo sát sẽ làm rõ sự chênh lệch lớn về tỷ lệ đầu sách âm thanh số hóa giữa thư viện công cộng và thư viện trường học.

So với các mô hình quốc tế như mạng lưới NLS của Thư viện Quốc hội Mỹ, công tác phục vụ tại Hà Nội vẫn mang tính cục bộ, thiếu liên thông dữ liệu và chưa có sự tham gia sâu rộng của các hoạt động truyền thông, tiếp thị xã hội để thu hút bạn đọc khiếm thị đến với thư viện.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ bạn đọc khiếm thị, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, số hóa và đa dạng hóa nguồn tài nguyên thông tin đặc thù. Đẩy mạnh việc chuyển đổi tài liệu in sang định dạng âm thanh số theo chuẩn DAISY và tài liệu chữ nổi điện tử, phấn đấu gia tăng tỷ trọng tài liệu số hóa lên mức 60% tổng vốn tài liệu trong lộ trình 3 năm. Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội cần phối hợp cùng Thư viện Hà Nội cấp ngân sách mục tiêu để hoàn thành chỉ tiêu này.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị trợ năng. Đầu tư lắp đặt đồng bộ hệ thống máy tính có màn hình cảm ứng chữ nổi, máy quét chữ biến đổi giọng nói và cài đặt phần mềm đọc màn hình bản quyền cho 100% các bàn tra cứu chuyên biệt. Ban Quản trị các thư viện chịu trách nhiệm giám sát và nghiệm thu thiết bị định kỳ hàng năm.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thông tin thư viện. Tổ chức định kỳ ít nhất 04 khóa đào tạo chuyên đề mỗi năm về kỹ năng giao tiếp tâm lý, kỹ thuật biên tập sách nói và chuyển đổi định dạng tài liệu dễ tiếp cận. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng Trung tâm Đào tạo cán bộ và Phục hồi chức năng cho người mù đóng vai trò chủ trì xây dựng chương trình giảng dạy.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới liên kết chia sẻ tài nguyên và đẩy mạnh hoạt động marketing dịch vụ. Xây dựng cổng dữ liệu dùng chung giữa các thư viện công cộng, thư viện trường học và Hội Người mù nhằm tăng 40% số lượng tài liệu trao đổi liên cơ sở, kết hợp triển khai các chương trình giới thiệu sách lưu động để gia tăng 25% lượng bạn đọc khiếm thị mới hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, nhà quản lý văn hóa và lãnh đạo hệ thống thư viện công cộng. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để các nhà quản lý hoạch định chính sách đầu tư, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và bố trí không gian phòng đọc không rào cản đạt chuẩn quốc tế.

Thứ hai, cán bộ thư viện và chuyên viên xử lý nghiệp vụ thông tin. Đội ngũ làm nghề có thể áp dụng trực tiếp các chỉ dẫn về quy trình mô tả thư mục ISBD, ứng dụng khung phân loại DDC và kỹ năng khai thác phần mềm trợ năng để phục vụ hiệu quả 100% đối tượng bạn đọc đặc thù.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học thư viện, cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn mực từ 115 phiếu khảo sát để phát triển các đề tài liên quan đến bảo trợ thông tin cho người yếu thế.

Thứ tư, các tổ chức xã hội, Hội Người mù và cơ sở giáo dục chuyên biệt. Tài liệu là cẩm nang định hướng giúp các tổ chức xây dựng dự án hợp tác chuyển đổi số tài liệu, hỗ trợ nâng cao chất lượng học tập và sinh hoạt cho hơn 1.000 học sinh, hội viên khiếm thị trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát dữ liệu thực tế tại những cơ sở nào trên địa bàn Hà Nội?

Đề tài tiến hành khảo sát thực địa tại 03 cơ sở trọng điểm: Thư viện Hà Nội (cơ sở 47 Bà Triệu), Thư viện Trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu và Trung tâm Đào tạo cán bộ và Phục hồi chức năng cho người mù. Tổng cộng 115 phiếu khảo sát đã được thu thập từ cán bộ và bạn đọc.

Rào cản lớn nhất của người khiếm thị khi tiếp cận thư viện hiện nay là gì?

Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt tài liệu số hóa âm thanh và hạ tầng công nghệ hỗ trợ. Hiện nguồn sách chữ nổi chỉ đáp ứng dưới 25% nhu cầu thực tế do giá thành sản xuất cao, trong khi tỷ lệ máy vi tính trang bị phần mềm đọc màn hình tại các phòng đọc chỉ đạt khoảng 30%.

Dạng tài liệu thông tin nào đang được người khiếm thị ưa chuộng nhất?

Theo kết quả điều tra, hơn 75% bạn đọc khiếm thị lựa chọn sử dụng các định dạng âm thanh như sách nói kỹ thuật số và file audio vì khả năng tiếp nhận thông tin nhanh chóng, thuận tiện hơn gấp 2 đến 3 lần so với việc đọc sách chữ nổi Braille truyền thống vốn cồng kềnh.

Luận văn căn cứ vào những văn bản pháp luật chủ yếu nào?

Nghiên cứu dựa trên nền tảng Điều 6 Pháp lệnh Thư viện, Điều 50 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 quy định về chuẩn ngôn ngữ chữ nổi, đồng thời tham chiếu các điều khoản tiến bộ từ Đạo luật Người khuyết tật Hoa Kỳ (ADA) và Đạo luật CVAA năm 2010 nhằm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin công bằng.

Làm thế nào để cải thiện kỹ năng chuyên môn cho cán bộ thư viện phục vụ người khiếm thị?

Luận văn đề xuất tổ chức ít nhất 04 khóa tập huấn nghiệp vụ định kỳ mỗi năm. Nội dung khóa học tập trung trang bị kiến thức về tâm lý người khuyết tật, kỹ năng giao tiếp đặc thù và thành thạo các phần mềm trợ năng như JAWS, NVDA nhằm bảo đảm 100% nhân sự đáp ứng tốt yêu cầu công việc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các khái niệm khoa học về tổ chức hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 03 đơn vị khảo sát ở Hà Nội thông qua bộ dữ liệu 115 phiếu điều tra và phỏng vấn sâu.
  • Chỉ rõ khoảng trống về cơ sở vật chất, khi tài liệu chữ nổi chỉ đáp ứng dưới 25% nhu cầu và thiết bị trợ năng đạt tỷ lệ khiêm tốn khoảng 30%.
  • Kiến tạo 04 nhóm giải pháp đồng bộ từ nguồn tin số hóa, nhân lực, công nghệ đến liên thông mạng lưới với lộ trình triển khai rõ ràng.
  • Khẳng định giá trị nhân văn của công tác thư viện trong việc xóa bỏ rào cản thông tin và thúc đẩy công bằng xã hội.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương là công trình học thuật tiên phong nghiên cứu liên cơ sở về dịch vụ thư viện cho người khiếm thị tại Hà Nội. Trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay, các cơ quan hữu quan cần sớm hiện thực hóa các khuyến nghị này, ưu tiên mục tiêu nâng tỷ lệ tài liệu số hóa âm thanh lên mức 60% nhằm mở rộng cánh cửa tri thức cho cộng đồng người khiếm thị.