TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TS. Nguyễn Tiến Dũng Vinh, 2020 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Học xong chương này sinh viên: Áp dụng được sơ đồ thay thế lưới điện Vận dụng được tính toán về lưới điện hở Vận dụng được tính toán về lưới điện kín 5. Giới thiệu chung Tính toán điện cho hệ thống cung cấp điện là xác định các thông số và các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ của hệ thống cung cấp điện Mục đích của tính toán điện: Xác định điện áp tại tất cả các nút, dòng và công suất trên mọi nhánh của mạng (bài toán giải mạch điện), từ đó xác định tổn thất công suất, điện năng trong tất cả các phần tử của mạng điện. Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn, thiết bị điện.
Kiểm tra tổn thất điện áp, điều chỉnh điện áp, bù công suất phản kháng… 5. Giới thiệu chung Mạng điện gồm hai loại phần tử cơ bản tạo thành đường dây và máy biến áp. Giới thiệu chung Trong thực tế có rất nhiều phần tử cùng loại tham gia vào quá trình năng lượng trong mạch do đó mạng điện cần phải được mô hình hóa bằng các mô hình toán nhằm thuận lợi cho tính toán chế độ mạng điện. Mô hình toán học của mạng điện còn được gọi là sơ đồ thay thế của mạng.
Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: Thông số đường dây đặc trưng cho quá trình vật lý xảy ra trong dây dẫn khi có điện áp đặt lên hoặc dòng điện xoay chiều đi qua. Phát nóng do hiệu ứng Jun: Điện trở Dòng điện XC gây nên từ trường tự cảm của từng dây dẫn và hồ cảm giữa các dây dẫn với nhau. Điện kháng Điện áp cao gây ra điện trường lớn trên bề mặt dây dẫn ( hiện tượng ion hóa không khí quanh dây dẫn, hiện tượng vầng quang) gây ra tổn hao: Điện dẫn.
Điện áp xoay chiều gây nên điện trường giữa các dây dẫn với nhau và với đất như các bản tụ điện: Dung dẫn 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: Để mô tả các quá trình năng lượng xảy ra lúc truyền tải người ta thường hay sử dụng sơ đồ thay thế hình Π. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5.
Sơ đồ thay thế của lưới điện 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: Ví dụ 1: Tính điện trở thuần của các đường dây: A -150, A-50 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5.
Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Ví dụ 2: Tính điện trở thuần, cảm kháng, điện dẫn phản kháng của các đường dây: AC -120 như hình vẽ: 5.
Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của dây dẫn: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây: Người ta thường dùng sơ đồ thay thế gần đúng , sai số phạm phải là cho phép: Z B RB jX B 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây: 5.
Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai cuộn dây: 5. Sơ đồ thay thế của lưới điện Sơ đồ thay thế của máy biến áp 03 cuộn dây: 5.
Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp Tổn thất điện áp trên đường dây 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp Tổn thất điện áp trên đường dây 5.
Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp Tổn thất điện áp trên đường dây 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5.
Tính toán về lưới điện hở Ví dụ 1: Đường dây trên không 10 kV(ĐDK-10(kV)) cấp điện cho xí nghiệp có các số liệu như hình vẽ. Xác định tổn thất điện áp trên đường dây. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5.
Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5.
Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở Ví dụ 2: Đường dây trên không 10 kV(ĐDK-10(kV)) cấp điện cho hai xí nghiệp có các số liệu như hình vẽ. Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.
Biết U1 = 10,250 kV, Xác định U2, UA 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất điện áp 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5. Tổn thất công suất 5. Tính toán về lưới điện hở 5.
Tổn thất công suất