chương 1 “Giờ nắng (Giờ), 2000 1800 Ạ 1700 we 1600 1400 1300 1200 1900 sp 1968 1969 ta t5 1961 tài 1387 1390 1989 1998 1999 202 2 28 Hình 1. Xu thé biến dỗi số giờ nắng năm ti trạm Láng Gie nang bài mẽ. 1700 A \/\, Ih 1800 VWI tso ] |19<82] wt} F20 2 = 1300 1950 1982 1964 1986 1888 1972 1974 1978 1978 1980 1984 1886 1988 1980 1880 1996 1998 2000 2004 2006 2006 Hinh 1.7: Xu thế biến đổi số giờ nắng năm tại tram Thái Bình: 1. Biến đổi chế độ bão Theo số liệu thống kê của Tổng cục khí tượng thủy văn, trong 94 năm có 403 lần bảo đổ bộ vào Việt Nam, trung bình mỗi năm cỏ ừ 4 đến S lần Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh.
Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Bang 1.2: Phân bồ số lần bão đổ bộ vào Việt Nam theo từng thing Tháng 15 | 6 7 8 9 10 | II | 12 | Tổng cộng Sốlần | § | 23 | 54 | 56 | HS | 9 | 4 | 9 | 40 ?z | 6|Ðn|m|» a | um | 2 | 100 Bang 1.3: Phân bé số lần bão dé bộ vào Việt Nam theo khu vực Khu vực Số lẫn bão đồ bộ Tỷ lệ Quảng Ninh - Ninh Bình 126 3 “Thanh Hóa - Hà Tỉnh 1 19 Binh Trị Thiên 7 18 Quảng Nam- Binh Định » ” Déo Cả trổ vào 2 3 (Qua thu thập đánh giá các kết quả nghiên cứu cho thấy số trận bão xuất hiện ở Biển Đông trong khu vục từ ” đến 25° vĩ độ Bắc và 105° đến 130° kinh độ Đông đã tang dẫn trong các thập kỹ gần đây (ví dụ số tận bão bình quân năm của thời kỳ 1960- 1969 là 12.5 trận; 1970 - 1979 là 14,5 trận, 1980 - 1989 là 194 trận) nhưng 16 bộ vio nước ta nói chung và ĐBBB nói riêng lại giảm đi: giai đoạn 1960 - 1969 có 60 %, 1970 - 1979 giảm xuống S6 % và 1980 - 1989 chỉ có 43 9. Ở nước ta trong 2 thập ky gần đây (từ 1991-2008) mùa bão kết thúc muộn. dần, quỹ đạo của bão rất bất thường, s6 trận bảo xuất hiện vio thing 7 it hon và số trận bão xuất hiện sớm vào thing 5, 6 có xu hướng nhiều hơn so với các thập ky trước nhưng số trận bão xuất hiện muộn và rất muộn lại cỏ xu hướng gia tăng Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Bang 1.4: Tần suất bão dé bộ vào các khu vực theo thắng (%) FE= Tháng ca — ws 6 | 7 | 8 | 9 | a0} | 12 Khu vye — năm Quảng Ninh- Ninh Bình | 2 j 11 | 28 | 21 [ 29) 8 | 1 100 “Thanh Hóa- Hà Tình.
6| |2I|4 i 100 Bình Trị Thiên 4] 8 |16|35 29] 8 100 Quảng Nam - Bình Định | 4 | 2 | 2 | 2 |22 | 42 [21 | 5 | 100 Từ Đèo Ca trở vào, 6 3 28 | 50 | 13 | 100 1. Biến đổi về lượng mưa và phân bé mưa năm Ving ĐBBB có lượng mưa năm tương đổi phong phú: khu vực phía nam đồng bằng và ven biển đạt 1.850 mm, khu vực trung tâm và phía bắc cia vũng đồng bằng 1. Những năm có lượng mưa lớn thưởng là những năm chịu ảnh hưởng của mưa bão. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong vài thập kỷ gần diy sự bi! động vỀ tổng lượng mưa năm không rỡ nét nhưng lượng mưa trung bình các tháng mia khô giảm nhiễu, lượng mưa các tháng mùa mưa lại số xu hướng gia tăng.
Do mùa mưa kết thúc sóm nên lượng mưa trung bình thing 10 giảm nhiều chỉ bing 50% lượng mưa trung bình nhiều nấm 1. Biến đổi về lượng mưa lớn nhất thoi đoạn ngắn (Qua thu thập đánh giá các phân tích ti liệu mưa ngày tử năm 1956 đến 2008 tai các trạm đo mưa điển hình ở đồng bing Bắc Bộ cho thấy mưa lớn nhất thời đoạn ngắn ti các tram đo đã thing kế đều có tinh chit bao. Tổng lượng mưa của trận mưa 1 ngày lớn nhất thấp hơn nhiều so với trận mưa 3 ngày lớn nhất năm. Ngược lại tổng lượng mưa của trận mưa 7 ngảy lớn nhất không lớn hơn nl so Với trận.
mưa Š ngày lớn nhất. Mưa 5 ngày lớn nhất 6 tổng lượng lớn hơn nhiễu so với mưa 3 ngày 4) Vũng Hữu sông Hang Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Nghiên cứu lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại các trạm do cho thấy có sự biến đối lớn tại hau hết các trạm đo: lượng mưa 5 ngày lớn. nhất trung bình thời kỳ hiệ ti 2001-2008 gia tăng so với trùng bình nhiều năm là 14% tại Hà Nội, 17% tại Hà Đông, 7% tại Thường Tín, 4% tại Phủ Lý; nếu so với thời ky 1961-1970 mức độ gia tăng lên tới 30% tại Hà Nội, 40% tại H Đông, 21% tại Ba Tha, 26% ti Thường Tím, 21% ti Vân Đình, 10% ai Phi Lý.
Tuy nhiên nếu xét cả thời kỳ dài từ năm 1956 đến nay cho thay mức độ biến động vẻ tổng lượng là. không đáng k, thậm chí nhiều khu vực có xu hướng giảm. Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại mộtsố trạm đo vùng Hữu sông Hồng và tỷ lệ lượng mưa 5 ngày max trung bình của các thời ky so với trung bình nhiề xem bảng 1.5 phần phụ lục chương1 = | | = Picirtectre Tình 1.8: Xu thé biến đỗi lượng mun S ngày lớn nhất năm tại tram Láng Hinh 1.9: Xu thé biễn đãi lượng mưu 5 ngày lồn nhất năm tại tram Hà Đông Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học "eg men vYY VU oo BEELER EERE SES EER lơn Hình 1.
đối lượng mica § ngày lồn nhất năm tại trạm Phủ Lý b)Vùng Tả sông Hồng So với vùng Hữu ngạn, mức độ biến động của lượng mưa lớn nhất trung bình thời đoạn ving Tả ngan sông Hồng nhỏ hơn. Lượng mưa Š ngày lớn nhất rung bình thời đoạn 2001-2008 gia tăng so với thời đoạn 1961-1970 là 89% tại Đông Anh, 18% tại Văn Giang, 9% tại Thanh Miện, 6% tại trạm Ninh Giang; gia tăng so với thời đoạn 1991-2000 là 5% tại Thanh Miện, 44% tại Hải Dương. 28% tai Ninh Giang, Trong hệ thing Bắc Hung Hải xu thé lượng mưa $ ngày lớn nhất gia tăng mạnh ở các vàng phía Đông Nam côn ving trung tâm và Tây Bắc của hệ thông xu thế gia tăng không đáng kẻ. Cũng tương tự như vùng Hữu ngạn, nếu xem xét cá thời kỹ dài ừ năm 1956 đến nay cho thấy mức độ biển động về tổng lượng các trận mưa lớn nhất năm là không đáng kể, thâm chí tại nhiều khu vực có xu hướng giảm Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại một số tram vùng Tả sông Hồng xem bảng 1.6 phần phụ lục chươngL Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh.
Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Bảng 15: So sánh tỷ ệ cong mica Š ngày lớn nhất trung bình ca từng thời kỳ 0 với trung bình nhiều năm. Đơn vị % Bắc | Ding | Gia | Hưng| Văn | Thanh Ninh Thời kỳ Ninh | Anh | Lâm | Yên | Giang | Miện | Dương | Giang 1961-1970 | 96 | 57 | 87 | 95 | 86 | 9% | H4 | an 1971-1980 | 94 | 100 | 100 | 123 | wor | HO | Hà | HÔ 1981-1990 | 120 | 119 | 1I9 | lÔI | 99 | 98 | 83 | 8I 1991-2000 | 91 | 100 | 103 | 92 | Hà | 98 | 80 | 91 2001-2008 | 98 | 108 | 87 | 83 | 102 | 102 | H4 | H7 sooo J —— 8888 wen 1975 1078 ‘01 = 1987 z 1069 88888 S"§ẽ ặ ẵ Hinh 1.11: Xu thể bién đổi egg mura 5 ngày lân nhắt năm ri trạm Bắc Ninh eee iN h | = ^2-Â ` vi "Hình 1.12: Xu thể biển đổi lượng mưu S ngày lớn nhất năm tại trạm Gia Lâm Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Xéng maxim) iN Ầ R =f A AMMA 200.0 vu veo TY VY VỤT V-\ Ra Hinh 1.13: Xu thé biển đãi lượng mua 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Văn Giang ©) Vũng ven biển từ Hai Phòngt ăn Lý (Qua thụ thập đính gi các kết quả nghiền cứu ch thấy, so với lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình nhiều năm (1961-2008), lượng mưa lớn nhất trong thời kỳ 1961-1970, 1981-1990 ở ha hết các trạm đều nhỏ hơn: trong thời kỳ 1971-1930, 1991-2000 và 2001-2008 ở hau hết các tram đều lớn hơn. So sinh lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình thời kỳ 2001-2008 với các thời ky trước cho thấy mức độ gia tăng còn cao hơn: néu so với thỏi kỳ 1961-1970 cao hơn từ 3% 3% tại các trạm trong đó cao nhất tại Phù Liễn là 13%, Thái Binh là 10%; so với thôi kỳ 1971-1980 thi cao hơn 25% tai Chí Linh, 14% tại Thái Binh; so với thời kỳ 1981-1990 cao hơn 33% tại Chi Linh, 4% tại Thủy nguyên, 15% tại Vĩnh Bảo, 24% tại Thái Bình, 21% tại Phù Liễn; so với thời kỳ 1991-2000 cao hơn 11% tại Chí Linh, 63% tại Thái Bình, 0,7% tại Phủ Liễn.
Nếu xem xét cả thời ky dài từ năm 1956 đến nay cho thấy mức độ biến động vé tổng lượng các trận mưa lớn nhất năm là không đáng kể, thâm chi tại nhiều khu vực có xu hướng giảm. Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình từng thời kỳ và so sánh tỷ lệ so với trung bình nhiều năm tại một số tram ving ven biển từ Hii Phòng tới Văn Lý xem bảng 1.7 và bảng L8 phần phụ lục chương L Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học Khải An A 200.0 LÁV han At as IIe tự AV 38#888ã§58588>Ề8888RSã Hình 1.15: Xu thế biển đổi lượng mua Š ngày lớn nhí tại trạm Phù Liễn ©) Qua phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu cho thấy - Lượng mưa 1 ngày lớn nhất năm tại hầu hết các trạm nghiên cứu đều có xu hướng giảm, Mức độ giảm ở tram Nam Định là lớn nhất lên tối 3,Šmm năm, Các trạm khác giảm không nhiều. Riêng tram Hà Đông lại có xu hướng tăng do ảnh hưởng của số iệu mưa đầu thing 11/2008 là quá lớn.
Nếu bỏ qua số liệu mưa năm 2008 thì rạm Hà Đông cũng có xu hướng giảm như các tram khác.