CHƯƠNG 1 KIÊN THUO CHUAN BỊ Ohương này trình bày các kiên thức cơ sở làm nền tắng cho việc giải thích các kết quả nghiên cứu wa chúng tôi đạt được trong các chương tiệp theo, 1.1 Phương trình vi phân ngẫu nhiên với nhiễu Brown thông thường Kiên thức trong phần này là nền taug cho các kết qua nghiên cứu ma chúng toi đạt được trong Ohương 3.1 Chuyển động Brown Ohuyén động Brown được đề xuât bởi Robert Brown vào năm 1828 khi ông quan sát sự di chuyển ngẫu nhiên của cáo hạt phan hoa trong nước, được w6 tá dưới ngôn ngữ xác suat như sau. Oho (Q, F, P) là không gian xáo suất với loo {F,}is9. Một chuyển động Brown một chiều chuẩn tao là một qua trình {.Z;¿}-thích nghỉ liên tục nhận giá trị thực với v4c tính chat như sau (i) (0) = 0 hầu chắc chắn; (ii) với 0 < s <t < ©, gia số B(t) — B(s) là phan phối chuẩn với kỳ vọng toán bằng 0 và phương sai bằng t — s; (iii) với 0 < s <t < œ, gia sô B(t) — B(s) là độc lập với F,. 15 Nêu {B(t)}is0 là chuyển động Brown và 0 < to < ty < +++ < ty < o thì cáo gia sô B(t;) — B(t;-1),1 < i < k là độc lập, và ta nói chuyển động Brown này có cáo gia số độc lập.
Hơn nữa, phan phối của B(t;) — BŒ,_1) phụ thuộc chí vào hiệu t; — f;_¡, và ta nói chuyển động Brown này có các gia số dừng, Chuyển động Brown v6 một số tính chất quan trọng sau day. (i) Nếu { B(t)} là chuyén động Brown thì {—B(t)} cũng là chuyển động Brown uới cùng lọc {F;}. (ii) Cho c > 0 va X¡ = a udit > 0. Khả đó {X(t)} là chuyến động Broww uớt loc {Fr}.
() Gide haw limy+o0 BO) = 0 hầu chắc chan. (iv) Với haw hết w € Q, guỹ đạo mau B(.,w) không kha vi haw khắp trơi. (v) Với haw hốt € Q, quỹ dao mau B(.,w) liêu lục Hdlder uới số tủ 6 néw 6 € (0,1/2). Luy phiêu, uới hầu hết w € ©, quỹ, dao mau B(.,w) không liêu tục Hdlder uới số mt 6 > 1/2.
Một quá trình d-chiều { BW) = (Blo), ¬ Ba(t)) } được gọi là chuyển động Brown d-chiéu >0 nêu mỗi { B;(£)} là chuyển động Brown 1-chiều và {1(f)},., {Ba()} là độc lập.2 Tích phan [to Tà biết rằng với hầu hết w € Q, quỹ đạo mẫu B(.,w) không kha vi hầu khắp nơi, do đó tích phân fi, f(s)dB(t) không thé được định nghĩa theo cách thông thường theo kiéu tích phân Riemann-Stieltjes. hay vào đó, ta có thể định nghĩa tích phan theo phương pháp cúa. Cav nội dung xây dựng tích phần ltô dưới đây được trích dan từ 49]. Ngoài ra, tài liệu cũng trình bày cáo định nghĩa, tính chất, chứng minh va ví dụ minh hoa khá rõ ràng, dễ hiểu về tích phân Ltd và những van đề liên quan.
16 Oho (Q, F,P) là không gian xác suất day du với loo {Z7;};>o được giới thiệu 6 mục trước. Lay B = {B(t)}iso là chuyển dong Brown 1-chiéu được xáo định trên khong gian xác suất thích nghĩ với loo trên.1) trong đó {ø„} là dãy các qua trình đơn giãn sao cho noo lim Bf ul F(t) — galt) Pat= 0.2) Tích phan Itô có một số tính chat sau đây: Định lý 1. Cho ƒ,g © M?([a,b],R) va œ,Øjc€. Kh¿ đó ta có (i) f° f(t) ) là Fy-do được; (ii) E f° f(t)dB(t) = 0; (iit) E| J? f(t)dB)P = Bf | f(t) Pde; (iv) frlaf(t) + 8g(0)14B0) = a J2 ƒ(4B0) + 8 J2 g()4B0 Định lý 1.3 COông thức 1to Công thức Itô cho chúng ta một cách khác để tính tích phân ltô một cách tiện lợi hơn so với định nghĩa, Oho {()};>so là chuyển động Brown một chiều được xác định trêu không gian xáo suất day du (O, 7, P) và thích nghĩ với lọc {7;};>o.
Ký 17 hiệu Z!(R,;R°) là họ tất od cáo quá trình ƒ = {f(t)}iso thích nghỉ với loo {7,}, đo được, nhận giá trị trong R7 và thoa man T | |f(t)|dt < oo hau chắc chin với mỗi T > 0. 0 Ký hiệu C!?(R, x R4;R) là họ tất od cáo hàm nhận giá trị thực V(t, x) được xác định trên R, x IR“ sao cho chúng kha vi liên tục cấp 2 theo x và cấp I theo t. Nêu V € C!?(R, x R“;R), đặt OV OV OV iat?” (an 2n., 62V ¬ OV Vv - ( ð3V ) z Day 0aiØ#a „1 Øz;Öz; dxd 7 av : 23V ÔzaÖ#1 ws ÔzaÖ#4 Định nghĩa 1. Một quá trình ltô d chiều là một qué trình phù hợp, liêu tuo, nhận gia tri trong IR“ v6 dạng x(t) = (ai (t),., ra(t))7,t > 0 và x(t) + | 76 yis+ Ƒ q(s)dB(s), trong đó ƒ = (fi,.
trành lô d chiêu uới vi phâu ugau whién dx(t) = f(t)dt + g(t)dB(t), trong đó ƒ € £L'(R,;R*) vag € £L7(R,;RTMTM).4 Phuong trình vi phan ngẫu nhiên Oho (0, F, P) là một không gian xác suat day dt với loo {Z7;¡};>o thỏa. mãn các điều kiện thông thường., Bm(t))’,t > 0 là chuyển động Brown m-chiéu trên không gian xáo suất nay, Lay 0 < tạ <7 < 00; x là một biễn ngẫu nhiên F;,,-do được và nhận giá trị trong IR? sao cho Elzu| < œ; ƒ: [fo,7] x R? + R7 là hàm đo được Borel va g: (to, T] x RẺ > R®TM cing là hàm do được Borel. Xét phương trình vi phan ngẫu nhiên d-chiéu dạng ltô.4) với giá tri ban đầu x(to) = xo. Phương trình này tương đương với phương trình tích phân ngẫu nhiên sau đây.
(15) to Dinh nghĩa 1. Một qua trình ngẫn nhiện {#(f)];¿<¡<r, nhận giá trị trong IR“, được gọi là nghiệm cia phương trình (1.4) nếu có các tính chất san đây, (i) x(t) liên tục và Z7-thích nghĩ; (ii) {/0,z0))} € £!(o, TÌ,R?) và {ø(,z())} € L*((to, TỊ, RR"); (iii) phương trình (1.5) đúng với mọi t € [fạ, T] với xáo suất 1. Sự tôn tại và duy nhất nghiệm Xét phương trình vi phan ngẫu nhiên d-chiéu (1. Sau đây là định lý cơ ban về tính tồn tại và duy nhất nghiệm cua phương trình (1.
Ged sử tow tại các hằng số dương K va K sao cho 19 (i) (Dieu kiện Lipschitz) Voi moi x,y € R“ va t € [to, TỊ |ƒŒ.)|Ủ < K\lx—yll sà lg(t,2)— g(t, y)IP < Rllz~ w|Ÿ: (1.7) Khi đó tow tat nghiệm duy nhất x(t) cia phương trành (LA) vd nghiệm nay thuộc không giun M?({to, TỊ, R9). Dinh lý tiếp theo là trường hợp tống quát cla Dinh lý |L.10Ì trong đó điều kiện Lipschitz (đều) được thay bởi điều kiện Lipschitz địa phương. Giá sứ điều kiện tăng trưởng tuyếu tinh đúng, nhưng điêu kiệu Lipschitz được thay bởi điều kiệu Lipschitz dia phương saw đâu: Với moi số nguyên n > 1, ton tat hang số dương K, sao cho vét moi t € [to,T] va x,y € Ré vdi ||#|| < n va llul| <n, |ƒứ.)|lỦ < Kalla — ylP? sà [Ig(t,x) — g(t,y) |? < Kalla — yl’.8) Khi đó tow tụi nghiệm duy thất nghiệm x(t) cia phương trành trong M? ([to, T], R9). Giá sứ điều kiéw Lipschitz dia phương đúng, nhưng điều kiệu tăng trưởng tuyếu tính được thay bởi điều kién don điệu: Low tụi hằng số dương K sao cho tới mot (t,x) € [to, T] x Rẻ 1 wt f(t.9) khi đó tou tụi nghiéu duy thất nghiệm x(t) cia phương trành 1.
Bây gid, nếu cao giả. sử của định lý ton tại và duy nhất nghiệm đứng trên mỗi đoạn con hữu han [to,T] C [to, co), thì phương trình (1.4) có 2U nghiệm duy nhất x(t) trên toàn bộ [fo, ). Nghiệm như thé được gọi là nghiệm toàn cuc. La có định lý tiếp theo sau đây về nghiệm toàn cuc cho phương trình (1.
Giá sứ uới mdi số thực T > to vd số uguyéu > 1, tow tụi hằng số dương Kp», saa cho uới mgt t € [to,T] va x,y € IRẺ sới ||z|| <n va ||p|| < n, |ƒứ.)|Ý < Kr„|lz~ wÏlŸ sà l|gứ, z)— øứ, 9)|Ủ < Kr„|lz ~ 9Ï: (1.10) Giá sử thêm rang uới mot T > to, ton tụi bằng số dương Kp sao cho uới trọt (t,x) € [to, T] x R4, o f(t.11) Khi đó tow tat nghiệu toàu cục duy what x(t) cia phương trành (14) va nghiệt nay thuộc không gia M?([tp, ), R9). Tinh on định Xét phương trình dx(t) = ƒ(t,z())dt + g(t, x(t))dB(t), (1.12) trong đó t > ty và ry = (ty) C RY,2<p<o. Trong phần này, ta giá sử tinh tồn tai và duy nhất nghiệm của phương, trình (1.12) luôn được thoa mãn. Hou nữa, gia sử f(t,0) = g(t, 0) = 0 với mọi ý > to.
Khi do z(t) = 0 là nghiệm cua phương trình (1.12) với giá tri ban đầu x(to) = 0, va đượo gọi là nghiệm tầm thường hay vi trí cân bằng. Ky hiệu Cl (Ry; 5), x Ry) là họ tất cả các hàm không âm V(t, 2) xác định trên %„ x Ry sao cho chúng 06 đạo hàm cấp 2 liên tuo theo x và cấp 1 theo t. Định nghĩa toán tứ vi phan LD kết hợp với phương trình (L.12) bới a » 1 S a? L — Ot + — fi(t, x) + 2 a lg(t, x) 9 iF Oa; 21 Nếu L táo động lên hàm V € C”#(R,; 5%, x Ry) thì LV (t,x) = Vi(t,z) + V„(t,e)ƒ(t,#) + trace [g" (t,x) Voolt, x) g(t, 2)). Bởi công thức 1t6, nên x(t) € Sp, thi dV (t, x(t)) = LV(t, x(t))dt + V,(t, (t)) g(t, z())d4B().
Ngược lại, được gọi là không Ou định theo xáo suất. (ii) Nghiệm tầm thường của. phương, trình (1.12) được gọi là On định tiệm cận ngẫu nhiện nêu nó On định ngẫu nhiên và với mỗi e € (0, 1) tồn tại do = d0(€, to) > 0 sao cho P( lim z(f;tfe,zo) =0) >1l-e t++00 khi ||zo|| < do. Nghiệm tam thường của phương trình (1.12) được gọi là Ou định mũ moment bậc g nếu tồn tai cáo hằng số dương À và C sao cho E ||x(t; to, xo) ||1 < C |lxellfe OX", t > to, q>0 với bat ky #g = z(fo) c RẺ.
Khi p = 2, nó được gọi là ou định wit theo bình phương trung bình. Nghiệm tam thường của phương trình (1.12) được gọi là Ou định wit hầu chắc chấn nêu 1 ` ¿ , lim sup — log ||x(t; to, vo)|| <0 hầu chắc chắn t++00 với bất kỳ xp = x(tp) € R*, Bo dé 1. Với moi xp # 0 trong RẺ, P{ax(t; to, Xo) z 0,¢ = to} =1.13) Có ughia là hầu hết các quy dao ctia nghiệt bất ky bat đầu từ trang thái khác 0 sẽ không bao giờ dat đếu trang thái 0. Sau đây là một số kết quá quan trọng về tính Ou định mũ hầu chắc chấn cho nghiệm tầm thường.5 Bồ đề Borel-COantelli Bo dé 1.
(Bố đã Borel-Cuntellé) Giá sử F là o-dai số cho trước.