CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN Ct 1L1. Các khái niệm cơ bản Mặc dù BĐKH và NBD không phải là vin đỀ mới nhưng, trong thực ts hiểu biết và truyền tai thông tin về vin đề nảy không hoàn toàn đồng nhất, kế cả trên phương diện truyền thông lẫn quản lý chuyên ngành. Để tiện theo dõi, phần dưới đây giới thiệu một số khái niệm được sử dụng thống nhắt trong luận văn, gồm: LLL. Bién đổi khí hậu và mước biên ding Biến đổi khí hậu là sự biển dBi trạng thai của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dai, thường là vài thập kỹ hoặc đãi hơn.
BĐKHI có th là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của. khí quyển hay trong khai thắc sử dụng đắt (Bộ TN&MT, 2008), Nước biển dâng là sự ding mực nước của dai dương trên toàn cầu, tong đó không bao gồm triều, nước ding do bão. NBD tại một vị tr nào dé có thé cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác (Bộ TN&MT, 2008). Tác động của biến đỗi khí hậu Đối với hệ thống tự nhiên và con người, tùy thuộc vào mức độ xem xét thích.
ứng như thể nào, người tac thể phân biệt giữa tác động tiém năng vả ta động lâu đi (PCC, 2007; UNEP, 2007) + Tác động tiềm năng; tit cả các tác động cổ thể xây ra đổi với một kịch bản BDKH mã chưa xem xét đến các giải pháp thích ứng; + Tác động lâu dai: tác động của BĐKH tiếp tục xảy ra sau khi có giải pháp. thích ứng 1. Tình trang dé bị tin thương do tác động của biến đãi khí hậu Tinh trang dé bị tẫn thương do tc đồng của BĐKH: là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, nh tế) có th bị tốn thương do BDKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bat lợi của BĐKH (IPCC, 2007). “Theo IPCC (2007), TDBTT là him số của tinh chit, cường độ và mức độ (phạm vi) của các bién đổi và dao động khí hậu mà hệ thống đó phải hứng chịu, độ nhạy cảm và kha năng thích ứng của hệ thông đó.
IPCC nghị xác định chỉ số thương do BĐKH (CVI) bằng công thức: 'CVI = F(mức độ hứng chịu, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng) 1-1-4. Các khái niệm liên quan Kịch bin BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tỉnh tin cậy về su tin triển trong tương lai của các mỗi quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thả khí nhà kính, BĐKH và mực NBD (Bộ TN&MT, 2003) “Mỗi nguy cơ là đặc tính hoặc trạng thái của hiện tượng tự nhiên mà trong các điều kiện cụ thể có thé gây hại đến các đối tượng khác Mức hứng chịu là bản chất và mức độ các tác động của hiện tượng BĐKH. cựe đoạn mã hệ thông (ự nhiên, kin tẾxã hội môi tường và hạ ting cơ s) phải hứng chịu (PCC, 2007) Khả năng thích ứng với BĐKHI à sự điều chỉnh hệ thông tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc mỗi trường thay đổi, nhằm mục dich giảm khả năng bị tốn thương đo dao động và BDKH hiện hữu hoặc tiểm tảng và tận dụng các cơ hội do nó mang hại (IPCC, 2007). 6 nhạy cảm là mức độ hệ thẳng chịu tác động (rực tiếp hoặc gián tiếp) có lợi cũng như bất lợi bởi các tác nhân liên quan đến khi hậu (IPCC, 2007).
Uing phó với BBKHT là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (Bộ TN&MT, 2008). Nghiên cứu về biển di khí hậu 1. Ghỉ nhận về biến đỗi khí hậu và nước biển ding BDKH là hiện tượng tự nhiền mang tinh toàn cầu. Cũng vì thé mà vấn đỀ này đã thu hút sự quan tâm của hằu hết các quốc gia, các tỏ chức nghiên cứu trên thé giới ‘Theo đánh giá lần thứ 4 của Ban Liên bang chính phú về BDKH (IPCC, 2007) đã nhận định rằng sự nóng lên của hệ thống khí hậu tri đắt hiện nay chưa từng có.
Điều đó đã được minh chứng qua số liệu quan trắc về sự tang lên của nhiệt 3 độ không khí và đại đương trung bình, sự tan chảy băng và tuyết trên phạm vĩ lớn, sự dang lên cúa mực nước biển trung bình toàn cầu. “rong giải đoạn 1906 đến 2005, nhiệt độ trung binh toàn cầu tăng khoảng 0,74, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm. trước, Hai năm được công nhận có nhiệt độ trung bình toàn cầu cao nhất ừ trước cđến nay là 1998, 2005. 11 trong số 12 năm gần đây (1995-2006) cho thấy khí hậu toàn cầu ting và khoảng thi gian này cũng nóng nhất trong chuỗi sé liệu quan trắc Xhiệt độ trên lục địa tăng rõ rệt và nhanh hơn hẳn so với nhiệt độtrên đại dương với thời kỳ tăng nhanh nhất là mùa đông (tháng XII, 1, II) và mùa xuân (tháng II], IV, V), Nhiệt độ cực trị cũng có chiễu hướng biến đổi trơng tự như nhiệt độ trung bình trong thời kỳ 1900 - 2005 ở phía Bắc vĩ độ 30°N.
Tuy nhiên, mưa lại có xu hướng giảm đáng kế từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới. Lượng mưa ở khu vực từ 10°N đến 30°N tăng lên từ năm 1900 đến 1950 ở vùng nhiệt đới và giảm trong thời kỳ sau đó. Nhìn chung, lượng mưa có xu hướng biến đổi theo mùa và theo không gian rõ rột hơn hẳn so v nhiệt độ. Hiện tượng mưa lớn, bất thường có dẫu hiệu tăng lên trong thời gian gần đây Số liệu quan trắc vé mực nước biển chỉ ra mức gia ting trung bình toàn cầu với tốc độ trung bình Lâmwninăm trong thời kỳ 1961-2003 và với tốc độ 3,Imminăm trong thời kỳ từ năm 1993-2003.
Trong khoảng 3 thập ky gin đây, tổng công mực nước biển đã dâng 0,31m (= 0,07m) Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở ving nhiệt đới và cận nhiệt đới từ năm 1970, Nguyễn nhân chính của sự gia tăng này là lượng mưa giảm và nhiệt độ tăng dẫn đến bốc hơi tăng. Khu vực thường xuyên xủy ra hạn hán là phía Tây Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu Theo dõi của các cơ quan quan trắc khí tượng quốc tế cũng cho thấy, hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh gia tăng từ những năm 1970 và ngày cảng có xu hướng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹ đạo bắt thường. Điều này có thé thấy trên cả An Độ Duong, Bắc và Tây Bắc Thái Binh. Tuy nhiên, số cơn bão ở Đại Tây Dương không biển động nhiều trong khoảng 10 năm gần đây.
Các yếu tổ biển động về khí hậu cũng lâm xuất hiện sự biển đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn tén cả lục địa và đại dương. Biểu hiện rõ rặt nhất là sự gia tăng về số lượng và cường độ của hiện tượng EINino và biến động mạnh mẽ của hệ thống gió mùa “Tương tự như diễn biển chung trên toàn thé giới, số liệu quan tric các thông hí tượng ở Việt Nam tong 100 năm qua cũng cho thấy xu thể cực, Cụ thể Nhị độ trung bình năm tăng khoảng 0,1*C mỗi thập kỷ, nhiệt độ trung bình một số tháng mia hé tăng khoảng 0,1 - 0;3*C mỗi thập ky. VỀ mùa đông, nhiệt độ sim i trong các thắng din mùa và tăng lên trong các thắng cuối mùa. Xu thé biến đổi của lượng mưa không nhất quấn giữa các khu vực và các thời kỳ.
Riêng trong 2 thập ky gần đây, lượng mưa năm ở Ha Nội và Thành phố. (TP) Hồ Chi Minh có xu hướng giảm di, trong khi ở Đà ing có xu hướng tăng lên. Tuy vậy có thể thấy trên phẫn lớn lãnh thổ, lượng mưa giảm đi vào thing VIL, tháng VIII và tăng lên vio thing IX, X, XI. Số ngày mưa phùn ở miỄn Bắc giảm một nữa, từ trùng bình 30 ngày mỗi năm trong thập ky 1961 ~ 1970 xuống còn 15 ngày mỗi năm trong thập kỳ 1991 ~ 2000, VỀ quy luật vận động của khí quyển cũng thay đổi ding kẻ, quỹ đạo bão di 5 chuyển din về các vĩ độ phía Nam vi mia bão Ii din vio cuối năm, sự biển đổi của gió mùa mùa đông không thể hiện rõ thảnh xu thể.
Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở miễn Trung và miỄn Nam, Han hán xây ra hàng năm ở hằu hết các khu vực của cả nước. Mie NBD lên cao trung bình là 2,5 đến 3,0 em mỗi thập ky. Số liệu quan trắc trên bình diện toàn cầu và ở Việt Nam đều cho thấy, diễn biển khí bậu trong những thập ký qua hết sức cục đoan và khó lường. Quá trình này được dự báo sẽ tiếp tục thay đổi phức tạp.
Vậy, trong tương lai, khí hậu toàn cầu nối chung và Việt Nam nói riêng sẽ biển đôi ra sao? Kéo theo đó, mức độ nghiêm trọng. của nước biển sẽ xảy ra như thé nào với ving lục địa của nước ta? Vẫn để này sẽ <duge thảo luận trong phần đưới di í hậu và mước big dâng ở Vi Theo Uy ban Liên Chính phi về BĐKII (IPCC), kịch bản BĐKII rit quan trong, sẽ được sử dung làm thông số đầu vào cho các mô hình đảnh giá tác động Hiện nay đã có nhiều quốc gi, nhiễu khu vực xây dựng kịch bản BĐKH với quy mô khu vực, quốc gia và các vùng khí hậu hoặc phạm vi nhỏ hơn. Ở nước ta, một số. kịch bản BĐKH đã được xây dựng trên cơ sở thu phóng mô hình dự bảo của IPCC có xem xét đến các điều kiện thực tẾ của Việt Nam.
Kịch bản BĐKH và NBD lần thứ nhất được Bộ TN&MT công bố vào năm 2009, Sau đó, các cơ quan nghiên cứu 4a cập nhật, bổ sung và được công bổ lại vào năm 2012. VỀ cơ bản, các thông số khí hị lu, khí tượng chính ở các ving miỄn của nước ta được dự bảo như sau: `Về nhiệt độ: Vào cuối thé ky 21, theo kịch bản phát thải trung bình, nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 3'C trên phin lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tinh đến Quảng Trị có nhỉ độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác. Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng, từ 20 để 3.