Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại. 3 Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai. Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Sự bùng nổ của hệ thống ngân hàng thương mại đã đặt khách hàng cá nhân đứng trước nhiều cơ hội lựa chọn các sản phẩm dịch vụ phong phú, đa dạng.
Hiểu được tâm lý và nhu cầu của khách hàng cá nhân giúp ngân hàng có chính sách thu hút và phát triển sản phẩm phù hợp. Trên thế giới và Việt Nam thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân. Đối với đề tài nghiên cứu về tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM đã có nhiều nghiên cứu ở những góc độ và phạm vi khác nhau. Một số công trình nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài luận văn như tác giả Nguyễn Quang Tú (2015) với đề tài, “Phân tích tình hình tín dụng đối với tiêu dùng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông”.Luận văn đã triển khai đảm bảo tính nhất quán và logic kết nối giữa các chương.
Nội dung phân tích đề cập khá toàn diện và kết hợp với các tiêu chí đánh giá, trên cơ sở đó đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện tín dụng đối với tiêu dùng tại VietinbankChi nhánh tỉnh Đắk Nông. Tuy nhiên, đề tài chỉ phân tích cụ thể vào mục đích tín dụng đối với tiêu dùng và không sử dụng phương pháp khảo sát khách hàng, nhân viên ngân hàng để có được những nhận định, đánh giá toàn diện hơn. Nghiên cứu của Vũ Văn Thực (2014), “Phát triển tín dụng đối với tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” đăng trên tạp chí khoa học Nghiên cứu và trao đổi. Tác giả trình bày thực trạng kết quả kinh doanh, phân tích tín dụng đối với tiêu dùng cá nhân, sử dụng phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu sơ cấp, thứ cấp phân tích yếu tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, tiến hành phân tích ma trận SWOT và ma trận QSPM để từ đó đưa ra các nhóm giải pháp phù hợp với ngân hàng.
4 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thiên, Lê Phúc Lĩnh (2014) “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh”đăng trên tạp chí khoa học Kinh tế phát triển trình bày một cách hệ thống các cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phân tích các yếu tố bên trong, các yếu tố bên ngoài, phân tích thực trạng hoạt động dich vụ ngân hàng bản lẻ của ngân hàng trong thời gian qua. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu,tình hình kinh tế tài chính để so sánh,phân tích,thống kê ,mô tả. Trên cơ sở phân tích đó nhóm đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán lẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị với các cơ quan ban ngành tỉnh Hà Tĩnh, NHNN tỉnh Hà Tĩnh và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh.
Luận văn của tác giả Tô Khánh Toàn (2014) với đề tài ‟Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” nghiên cứu trọng tâm là các dịch vụ NHBL truyền thống và hiện đại, trong đó đối tượng được cung cấp dịch vụ là người dân và các DNNVV. Chuỗi số liệu phân tích từ năm 2008 - 2013 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, quan điểm về DVNH được nghiên cứu theo phạm vi rộng bao gồm toàn bộ các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Phát triển dịch vụ NHBL chính là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng là DNNVV và khách hàng cá nhân thông qua hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch và hệ thống mạng thông tin, điện tử viễn thông.
Xác định rõ nội dung của phát triển dịch vụ NHBL và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo lường mức độ thành công của việc phát triển dịch vụ NHBL. Làm rõ nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL. Căn cứ vào mục tiêu phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 luận án đưa ra 6 nhóm giải pháp phát triển dịch vụ NHLB tại Vietinbank. Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Dung (2013) tập trung làm rõ cơ sở lý luận về marketing ngân hàng, thị trường, chiến lược xâm nhập thị trường vai trò, đặc điểm, hoạt động marketing dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương 5 mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cung cấp một bức tranh toàn cảnh về hoạt động marketing ngân hàng bán lẻ tại BIDV đang thực hiện, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đó đã đóng góp về mặt lý luận và được vận dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với của các Ngân hàng. Tác giả đã kế thừa và phát triển để phù hợp với những phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai và đề xuất một số giải pháp để tín dụng đối với tại chi nhánh phát triển một cách hiệu quả và an toàn. Giá trị tham khảo được từ công trình nghiên cứu trên, cùng với thực tế về mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Gia Lai là những cơ sở quan trọng giúp tác giả thực hiện đề tài “Tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Gia Lai”. Qua thực trạng mở rộng tín dụng đối với KHCN kết hợp với kết quả khảo sát ngân hàng, khách hàng để từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị cụ thể góp phần mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân, đồng thời hạn chế rủi ro thấp nhất khi mở rộng tín dụng đối với tại Chi nhánh.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng đối với khách hàng cá nhân 1.1 Khái niệm và đặc điểm khách hàng cá nhân Khách hàng của một doanh nghiệp là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Đối với một ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu vào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu.
Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay vốn từ ngân hàng. Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển. Sự thành công hay thất bại của khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ lại tạo điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của khách hàng. Khách hàng của ngân hàng là một tập hợp những cá nhân, tổ chức,.
có nhu cầu sử dụng dịch vụ mà ngân hàng cung ứng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Khách hàng cá nhân của ngân hàng là một tập hợp những cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ mà ngân hàng cung ứng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Phân loại khách hàng cá nhân Thứ nhất, phân loại theo nghiệp vụ - Khách hàng cá nhân thuộc nghiệp vụ huy động vốn: Khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển thì các tầng lớp dân cư sẽ có các nguồn thu nhập dưới hình thức tiền tệ gia tăng. Số thu nhập này phân tán trong dân cư và cũng là một nguồn vốn để ngân hàng huy động.
- Khách hàng cá nhân thuộc nghiệp vụ tín dụng đối với: Khách hàng vay vốn của ngân hàng có thể là những khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả vốn và lãi đúng theo cam kết. 7 Nhưng cũng có những khách hàng có thể rất dễ không hoàn trả món vay. Việc này đòi hỏi ngân hàng cần có phương pháp lựa chọn khách hàng khi vay vốn dựa vào các chỉ tiêu tài chính như : khả năng thanh toán, chỉ tiêu hoạt động, khả năng tự tài trợ, khả năng sinh lời, chấp hành chế độ lập và gửi báo cáo tài chính; và dựa vào các chỉ tiêu phi tài chính như: uy tín trong quan hệ tín dụng, mức độ đảm bảo bằng tài sản, mức độ quan hệ với ngân hàng. - Khách hàng thuộc nghiệp vụ có liên quan đến các dịch vụ tài chính tiền tệ, tài sản của ngân hàng: Là những người đóng vai trò chủ chốt, nắm vai trò quyết định trong gia đình và vì vậy họ có vai trò quan trọng trong việc mua dịch vụ của ngân hàng.
Nguồn khách này thường nhiều và phân tán về mặt địa lý, họ thường mua với số lượng ít nên không có mối quan hệ qua lại, ràng buộc với các ngân hàng. Họ mua dịch vụ của ngân hàng là để phục vụ cho đời sống và sinh hoạt của chính họ. Vì vậy, việc mua này chịu nhiều nhân tố ảnh hưởng: Tâm lý, văn hoá, xã hội và các nhân tố thuộc về bản thân họ. Thứ hai, phân loại theo độ tuổi Với cách phân loại này, khách hàng cá nhân được phân theo từng nhóm tuổi.
Với mỗi nhóm tuổi khác nhau, khách hàng cá nhân có những đặc điểm tiêu dùng sản phẩm khác nhau. Thứ ba, phân loại theo mức thu nhập - Những người có thu nhập cao Chúng ta có thể xem những người có mức thu nhập cao là những cá nhân có mức thu nhập hàng tháng từ 50 triệu VNĐ trở lên. Đây là nguồn khách hàng chiến lược của ngân hàng, những người có thu nhập cao thường là sẽ có một công việc rất tốt trong xã hội và hầu hết họ sẽ có cách tiêu tiền cũng như là nhu cầu mua sắm hàng hóa khác xa so với những người có thu nhập thấp.