Linh kiện thụ động. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.2 Phân loại điện trở. Error! Bookmark not defined.
Phân loại theo cấu tạo. Error! Bookmark not defined. Phân loại theo công suất. Error! Bookmark not defined.3 Cách đọc trị số của điện trở.
Error! Bookmark not defined. Biểu thị bằng số và chữ. Error! Bookmark not defined.2 Biểu thị trị số điện trở bằng các vòng màu.Error! Bookmark not defined.4 Một số loại điện trở đặc biệt. Error! Bookmark not defined.
Điện trở băng. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Điện trở nhiệt- Thermistor.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Phân loại tụ điện.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Tụ có giá trị thay đổi. Error! Bookmark not defined.3 Cách đọc trị số của tụ điện.
Error! Bookmark not defined. Ghi bằng số và chữ. Error! Bookmark not defined.2 Ghi bằng quy luật màu. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.2 Phân loại cuộn cảm. Error! Bookmark not defined.1 Cuộn dây lõi không khí hay cuộn dây không có lõi. Error! Bookmark not defined.2 Cuộn dây lõi sắt bụi.
Error! Bookmark not defined. Cuộn cảm có lõi Ferit. Error! Bookmark not defined.4 Cuộn dây lõi sắt từ. Error! Bookmark not defined.3 Cách đọc trị số của cuộn cảm.
Error! Bookmark not defined. Câu hỏi và bài tập. Error! Bookmark not defined. Chất dẫn điện, chất cách điện, chất bán dẫn .2 Các vùng năng lượng.
Chất bán dẫn thuần .4 Chất bán dẫn loại P và loại N. Chất bán dẫn loại N. Chất bán dẫn loại P. Nguyên lý hoạt động của mặt ghép P – N.
Phương pháp tạo mặt ghép P-N. Mặt ghép P-N khi chưa phân cực .3 Mặt ghép P-N khi phân cực thuận .4 Tiếp xúc P-N khi phân cực ngược .5 Đặc tuyến Vôn-Ampe của tiếp xúc P-N.1 Cấu tạo, ký hiệu .2 Nguyên lý hoạt động của Điôt .3 Các tham số của Điôt .4 Phân loại Điôt .2 Điôt biến dung .3 Điôt ổn dòng .4 Một số ứng dụng của Điôt .1 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ.2 Mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ. Chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ dùng 2 Điôt. Chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ dùng 4 Điôt (chỉnh lưu cầu).3 Mạch hạn chế biên độ.
Mạch hạn chế một phía. Mạch hạn chế hai phía.46 Câu hỏi và bài tập. Transistor lưỡng cực – BJT. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động của BJT. Error! Bookmark not defined. Cấu tạo, ký hiệu.
Error! Bookmark not defined. Nguyên lý hoạt động của Transistor. Error! Bookmark not defined. Chế độ khuếch đại.
Error! Bookmark not defined. Chế độ cắt dòng. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.
Một số tham số của Transistor. Error! Bookmark not defined. Các cách mắc cơ bản của BJT. Error! Bookmark not defined.
Mạch Emiter chung ( EC). Error! Bookmark not defined. Đặc tuyến vào. Error! Bookmark not defined.Đặc tuyến ra.
Error! Bookmark not defined.Đặc tuyến truyền đạt. Error! Bookmark not defined. Mạch Collector chung ( CC). Error! Bookmark not defined.
Đặc tuyến vào. Error! Bookmark not defined.Đặc tuyến ra. Error! Bookmark not defined.Đặc tuyến truyền đạt. Error! Bookmark not defined.
Mạch Base chung (BC). Error! Bookmark not defined. Họ đặc tuyến vào. Error! Bookmark not defined.
Đặc tuyến ra. Error! Bookmark not defined. Đặc tuyến truyền đạt. Error! Bookmark not defined.
Phân cực cho BJT. Error! Bookmark not defined. Đường tải tĩnh và điểm làm việc tĩnh. Error! Bookmark not defined.
Mạch phân cực cố định. Error! Bookmark not defined. Mạch phân cực ổn định cực Emitter. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Mạch phân cực hồi tiếp âm điện áp. Error! Bookmark not defined. Câu hỏi và bài tập.
Error! Bookmark not defined. Transistor hiệu ứng trường. Error! Bookmark not defined. Transistor trường đơn nối (JFET).
Cấu tạo và ký hiệu. Nguyên lý hoạt động. Các đặc tuyến và tham số đặc trưng. Error! Bookmark not defined.
Đặc tuyến lối ra. Đặc tuyến truyền đạt. Hỗ dẫn của JFET (gm). Trở kháng và dung kháng lối vào.
Điện trở giữa cực nguồn và cực máng. Transistor trường có cực cửa cách ly (MOSFET). MOSFET kênh liên tục (D-MOSFET) .1 Cấu tạo và ký hiệu. Nguyên lý hoạt động.
MOSFET kênh cảm ứng (E–MOSFET) .1 Cấu tạo và ký hiệu .2 Nguyên lý hoạt động .3 Các tham số đặc trưng của MOSFET .3 Các cách mắc cơ bản của FET. Phân cực cho FET. Sơ đồ phân cực cố định. Sơ đồ tự phân cực.
Sơ đồ mạch phân cực phân áp. Sơ đồ mạch phân cực hồi tiếp âm điện áp .90 Câu hỏi và bài tập. Linh kiện bán dẫn khác. Transistor một chuyển tiếp (UJT: Unijunction Transistor).
Cấu tạo và ký hiệu. Nguyên lý hoạt động và các tham số của UJT. Nguyên lý hoạt động của UJT. Các tham số của UJT.
Ứng dụng của UJT. Cấu tạo và ký hiệu. Nguyên lý hoạt động và các tham số của Thyristor. Nguyên lý hoạt động của Thyristor.
Tham số của Thyristor. Ứng dụng của Thyristor. Các linh kiện quang điện tử. Khái niệm chung.
Điện trở quang. Điôt phát quang (LED).111 Câu hỏi và bài tập .114 Tài liệu tham khảo………………………. Linh kiện thụ động Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, hình dạng, phân loại và cách đọc trị số các linh kiện thụ động: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.1 Khái quát Điện trở là linh kiện dùng để ngăn cản dòng điện trong mạch. 1M = 103k = 106 * Các tham số kỹ thuật đặc trưng của điện trở.
Để đánh giá và lựa chọn điện trở, ta phải dựa vào các tham số của nó. Các tham số gồm có: - Trị số điện trở và dung sai + Trị số của điện trở là tham số cơ bản, yêu cầu trị số điện trở phải ổn định, ít thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm, v. Trị số của điện trở phụ thuộc vào vật liệu cản điện, vào kích thước của điện trở và nhiệt độ môi trường. Trị số của điện trở đo bằng đơn vị Ôm và các bội số của nó.
Giá trị của điện trở thường đo ở dòng điện một chiều hoặc tần số thấp. + Dung sai hay sai số của điện trở: Dung sai biểu thị mức độ chênh lệch của trị số thực tế của điện trở so với trị số danh định và được tính theo %. Dung sai được tính theo công thức: R t .t: Trị số thực tế của điện trở.d: Trị số danh định của điện trở. Dựa vào dung sai ta chia điện trở ở 5 cấp chính xác: Cấp 005 : có sai số 0,5% Cấp 01 : có sai số 1% Cấp I : có sai số 5% 5 Cấp II : có sai số 10% Cấp III : có sai số 20% Trong các mạch điện yêu cầu độ chính xác cao thường dùng điện trở cấp 005 và 01.
Còn trong điện tử thông dụng người ta dùng các loại điện trở từ cấp I đến cấp III. Các điện trở có độ chính xác càng cao càng có giá thành cao. - Công suất tiêu tán cho phép: (Pttmax) Khi có dòng điện chạy qua, điện trở tiêu tán năng lượng điện dưới dạng nhiệt một công suất là: U Ptt = R.2) R Công suất tiêu tán cho phép của điện trở Pttmax là công suất cao nhất mà điện trở có thể chịu đựng được. U max Ptt max = R.3) R Với yêu cầu điều kiện đảm bảo cho điện trở làm việc bình thường thì Ptt< Pttmax.
Công suất tiêu tán cho phép hạn chế giá trị điện áp cực đại và giá trị dòng điện cực đại. Do đó tuỳ theo điện áp và dòng điện qua điện trở lớn hay nhỏ mà sử dụng điện trở có công suất tiêu tán cho phép lớn hay nhỏ. - Hệ số nhiệt của điện trở ( TCR) Hệ số nhiệt của điện trở biểu thị sự thay đổi trị số của điện trở theo nhiệt độ môi trường và được tính theo công thức: ΔR TCR = [ ppm/ o c] (1.4) R ΔT Trong đó: R: trị số của điện trở R: đại lượng thay đổi của trị số điện trở khi nhiệt độ thay đổi một lượng là T. TCR: trị số biến đổi tương đối tính theo phần triệu của điện trở trên 1oC (viết tắt là ppm/oC).2 Phân loại điện trở 1.
Phân loại theo cấu tạo. Điện trở dây quấn. Điện trở dây quấn được làm bằng dây côngtantan (điện trở thấp) hay nicrôm (điện trở cao) quấn trên một Hình 1. Điện trở dây quấn 6 ống bằng sứ.
Điện trở được bao phủ bằng một lớp men màu nâu hay xanh. Điện trở dây quấn có ưu điểm là độ ổn định và độ chính xác cao, mức tạp âm bé, công suất tiêu thụ lớn nhưng có nhược điểm là bị giới hạn về tần số do điện cảm và điện dung tạp tán lớn. Điện trở màng. Điện trở màng được chế tạo bằng cách phủ một Lớp cách điện Vỏ bảo vệ lớp than (hoặc kim loại, ôxit kim loại ) lên trên một lõi làm bằng gốm hoặc sứ có xẻ rãnh xoắn.
Loại này có kích thước bé, công suất thấp. Mũ kim loại Màng than c. Điện trở than Điện trở than được cấu tạo từ vật liệu than chì Hình 1. Cấu tạo điện trở màng trộn với vật liệu cách điện theo tỉ lệ thích hợp để có giá trị cần thiết, sau đó ép lại thành thỏi, hai đầu ép vào hai dây kim loại để làm chân linh kiện.
Tất cả được bảo vệ bằng một lớp vỏ Vạch màu phủ gốm hay lớp sơn. Giá trị của điện trở than thường được ghi bằng ký hiệu vòng màu trên Lớp than Chân linh kiện thân điện trở. Cấu tạo điện trở than 7 d. Chiết áp (biến trở): là điện trở có thể thay đổi giá trị được - Chiết áp dây quấn: cấu tạo tương tự như điện trở dây quấn biến đổi.
Con chạy bằng kim loại nối với trục trượt hoặc trục quay và trượt trên các vòng dây. Chiết áp áp dây quấn có giá trị thay đổi trong khoảng (1- 200)K, công suất khoảng (3-5)W. Chiết áp dây quấn thường được dùng trong các mạch công suất lớn. - Chiết áp than hỗn hợp : Lớp vật liệu hỗn hợp được phủ lên trên tấm đế hình móng ngựa, hai đầu có phủ một lớp bạc nối với chân ra.
Chiết áp than hỗn hợp có phạm vi biến đổi giá trị trong khoảng (10-10M), công suất khoảng (0,1-2W). Phân loại theo công suất. - Điện trở thường: là các điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5 W - Điện trở công suất: là các điện trở có công suất lớn hơn 1W 1.3 Cách đọc trị số của điện trở. Cách đọc trị số của điện trở tuỳ thuộc vào cách biểu diễn điện trở.