_ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM KHOA HÓA hee ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU: - CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG CỦA CÂY TRỒNG - CÁC LOẠI PHÂN BÓN - CÁC CHẾ PHẨM SINH HÓA HỌC ĐANG SỬ DỤNG HIỆN NAY SVTH: TRAN QUANG HIEU GVHD: THAY NGUYEN VAN BiNH GVPB: CO LE PHI THUY 1„_ THƯ-VIỆN “ng alloc Sự 80 Y 6G: Chi naneng te KHOA 199 -2001—. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN sora L1. ROLE E EEE EERE ENETERE TERE TORR EREEEEEEER TERRE EEE S HSER EEE 1". renner rrr rr rrr errr errr rrr tt Trt rrr Tit itt ieee TITTITTTTITITITT TTT peer errr errrrrrrrrrrreterrtrrr rrr titi iit i eee.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THÂY NGUYEN VĂN BINH MUO DAU ~~-~-~ Ap Trad ------ Vit Nam (À một xước cá truyin thing ning ughiifp liu đài. Ugank ning ughiife chiim din 50% trong ca cấu của nin kink tế, De đá ning nghiip đặt xa trong ốc cảxá hitn nay la lam thi sào dé ting dế larng va chat lame wing dẢ» dé dap cing whu cấu ngdy cing ting của con sư trong bhi dita tick dat tring ugdy càng É/ thu hep. O nhiing nitse phat trién, ugutita đã dp dung nhiing thank tự hhea hoc ude adn wdt ning ughiifp: co thi hia ning ughiip, lip dat các đệ thing Lathe tit tự ding. Dun cing nghé sink đạc vas trong cả» suất.
Ở Viet Nam tộc ÁA dung các biin AÁÁA hi thudt da vd dang được thye (iệm. “Tuy nhiin can gape nhiiu ths hhin whee ce sh uật chdt by thudt, máy mde can it, đột ngit ning ughiif~p chun thit dự chuyin min hia, ha số dia ở dang tự phdt.De ody sd dung hep ly AÁAx bin la iin phdp quan trong nhdt dé tang dố Cong, Nhiiu leat phan bin đã ud đase được sáu din ta dử dung phin vb cố, hiiu cơ, AÁâm ut sink. nde ving các gếu tế hi thudt whe cdch bin, cácá tink 64 thim hién thite dé giẢng day min hia hoe & trường phé thing cing nh cung cái che nhiing nguti lam ndug mit tad lite Uién quan din vite dmg dung phdn bin uàa trang sdu tuất ning ughlifp. Di cing la ly de chon dé tad của em.
Vike thue hiin dé tài trong mbt tht gian dgắu, nin chde chan càu nhiiu thiée dát. Em mong gui thdy cô cing các ban sink diêu ding gót ý Ádếu cáo em. SVTH:TRAN QUANG HIEU Trang I LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THÂY NGUYEN VĂN BÌNH Nhu dây xin che eo được Cả lat bitte on shu sắc hin the cả gu thdy cả da day dé em trong nhiing ndm thing & trường phé thing cũng sÁ tiên gidug dung dat đạc. Dae bist tà thdy Nguyin Van Bluk dã tậu tink huting dẫu che cm trong subt Chit gan thee hitn để tat.
Kin cá on Can link das cing ty Phan Gin Wién Nam, Cing ty Phin bin Thiin Sink, các tí ughiifp phan SVTH:TRAN QUANG HIEU Trang2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: THAY NGUYEN VĂN BINH PHANI SVTH:TRAN QUANG HIEU Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THÂY NGUYEN VĂN BÌNH |: PHN CHU BAN AN G L1. VAI TRÒ CỦA NITƠ TƠ ĐỐI VỚI DINH DƯỠNG CÂY TRONG 1. NITƠ TRONG ĐẤT VA SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC TRONG CÁC HÓA CHẤT CỦA NÓ. CHU TRINH BIEN ĐỔI CUA NITƠ TRONG THIÊN NHIÊN vA VAN DE CAN BANG DAM TRONG SAN XUAT NONG NGHIEP.
CAC DANG PHAN DAM SVTH:TRAN QUANG HIEU Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THAY NGUYEN VAN BỈNH I AITR ĐỐI VỚI DINH DƯ : Trong tự nhiên ta thường gặp nitơ ở dạng cơ bản sau : Nitơ tự do trong không khí Nitơ trong các chất vô cơ và hữu cơ Cây trồng nói chung chỉ đổng hóa được nitơ ở các dạng chất vô cơ như ion NH,* hay NOy. Cdn Nitơ ở dạng chất hữu cơ, cây trồng chỉ hấp thu được khi chất đó đã trải qua quá trình khoáng hoá. Trong các loại cây chỉ có cây họ đậu và các loại bèo mới đồng hóa được nitơ trong không khí thành đạm hữu cơ, sau phản ứng nitrát hóa, amoni hóa xảy ra trong thiên nhiên, hoặc do kết quả hoạt động của vi sinh vật trong nốt san cây họ đậu tạo ra NHs",NO3. Nitơ là một trong những nguyên tố cơ bản cần thiết cho thực vật.
Nó là thành phần quan trọng của tất cả các prôtít đơn giản cũng như phức tạp trong nguyên sinh chất của tế bào thực vật. Nguồn nitơ chủ yếu cung cấp cho cây trồng là NH,” và NOy các chất này sau khi được cây trồng hấp thụ phải qua quá trình biến đổi phức tạp mới tạo nên sản phẩm cuối cùng là aminôaxit và protit. Phân tử protit rất phức tạp được tổng hợp từ nhiều aminoaxit. Các aminoaxit tạo ra từ amoniac với nhóm xét6 của axit hữu cơ.
Phản ứng này được gọi là các phan ứng Amin hóa, thường được xúc tiến bởi sự hoạt động của các enzim. - Các x€t6 axít như axit xet6 glutaric, fumaric. tạo ra trong thực vật khi phân hủy các gluxit Hướng tổng hợp các aminoaxit trong thực vật chủ yếu bằng các phản ứng amin hóa các xetô axit với amôniac qua hai giai đoạn : +NH +H; HOOC—C—-CH, —CH;—COOH bon HOOC—C—CH+—CH+—COOH ——> | | O NH Axit xetô glutaric NH Axit glutaric - Các NO, NO; để tạo thành protit thì trước hết phải qua giai đoạn khử ở tế bào mới thực hiện phản ứng tạo thành amino axit. Quá trình khử ion Nitrat thành ion Amoni được tiến hành bởi enzim (Metalo flavô proteit).
Và một kim loại làm xúc tác. SVTH:TRAN QUANG HIEU Trang Š LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THÂY NGUYEN VAN BINH Xt My Xt Cu Xt Fe Xt Mn HNO, —-_» HNO, _ —_ „(HRO;); ———-» NHOH___y NH; fliponitrit Hidroxiglamin 2. Nitơ cũng có trong thành phan của các axit nuleic (Ribonucleic ARN va Dezoxiribonucleic ADN). Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự trao đổi chất của thực vật.
Nitơ là một trong những thành phần của clorofin, là thành phần cơ bản trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ CO; và H;O. 4, Nitơ còn là thành phan của các photphatic. Alcaloit trong một số Vitamin, các enzim và nhiều chất hưũ cơ trong tế bào thực vật. Khi cây trồng được cung cấp đầy đủ nitơ và những diéu kiện khác thì khả năng quang hợp tăng lên, tạo diéu kiện cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ thuận lợi.
Tuy vậy khi thừa nitơ, thời kỳ sinh trưởng phát triển sẽ kéo dài, cây hô hấp mạnh hơn quang hợp. Kết quả là gluxit tiêu hao nhiều hơn tích lũy. Do đó lượng tinh bột trong cây giảm xuống. Như vậy, nitơ có ảnh hưởng tốt và xấu đối với cây trồng.
Muốn phát huy được tốt vai trò của nitơ thì cẩn phải cung cấp đẩy đủ nitơ cho phù hợp với từng thời kỳ sinh trưởng của nó. Ví dụ : lượng nitơ trong đất trung bình khoảng 0,1% nghĩa là trong 100kg đất có 0,1kg nitơ. Vậy trên | ha đất nếu lớp đất trồng trọt day 20cm và khối lượng riêng của đất là 1,5g/cm” sẽ có một lượng nitở là : 0,1 x 3.000 _ 2000 Kon $VTH:TRAN QUANG HIE U Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THAY NGUYEN VĂN BINH Quá trình này tùy thuộc vào diéu kiện môi trường và khí quyển, đạm hữu hay vô cơ có thể biến đổi theo các quá trình sau đây : 1. Quá trình Amôni hóa : - Đây là quá trình phân giải các chất hữu cơ chứa Nitơ đến dạng Amôniac :Protid, chất mùn —> Aminoaxit, amit > amôniäc.
Dưới tác dụng của các enzin phân giải protit do các nhóm vi sinh vật tiến ra (xạ khuẩn. actinomyees, nấm mốc) protit bị thủy phân biến thành aminoaxit. Các aminoaxit dé bị các sinh vật hấp thụ và dưới tác dụng của enzin của chúng aminoaxit bị khử amin biến thành amoniắc và axit hữu cơ. VSV HyN—CHz+—COOH + O; ———> HCOOH + CO; + NH; (glixin) (axit formic) (Amoniắc) VSV H;NCH;COOH + H;O ——» CH;OH + CO; + NH; (rượu Metylic) VSV H,NCH,COOH +H, ——»CH,;COOH + NH; (Axit axétic) Sau quá trình amoni hóa, 4 loại hợp chất được tạo thành là Axit hữu cơ, rượu, khí CO,, amoniäc.
- Quá trình này tiếp tục được hiện đến cùng tạo ra các hợp chất đơn giản là CO;, Hạ và CH¡. - Còn amoniäc cùng với các axit vô cơ, hữu cơ trong đất (Axit cacbonic, axit nitric, axit axetic.) tạo thành muối amoni tương ứng. 2NH; + H;CO; == (NH,);CO; Các amoni trong dung dịch đất bị phân ly thành các ion NH," va các anion gốc axit tương ứng một phần NH," bị cây hấp thụ, một phần bị giữ chặt bởi keo đất. Ca? NH,* KB].) COS Kp| Sd + CaCO; Ca** SVTH:TRAN QUANG HIẾU Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THAY NGUYEN VĂN BINH Hoặc KĐ]H"+NH; 2 KD] NH,’ Trong diéu kiện yếm khí, chất hữu cơ chứa nitơ chỉ bị phân giải đến amoniac, còn trong điểu kiện hiếu khí chúng bị phân hủy đến các nitrat gọi là quá trình niưat hóa.
Có vi sinh vật amôn hóa = Po : Yếm khí hay háo khí - Điều kiện amoni hóa Nhiệt độ, độ ẩm thích hgp(250->320C) pH của môi trường =7 2. Quá trình nitrat hóa : Quá trình này được thực hiện trong đất nhờ nhóm vi sinh vật đặc biệt ưa khí và giải phóng một phần năng lượng khí lớn. SN vinogradski là người đầu tiên đã nghiên cứu ky vấn dé này. Các vi khuẩn nitrosomonas, nitrosocystis, nitrosospira tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình oxi hóa các muối amoni đến axit niươ , giai đoạn thứ 2 tạo axit nitric được thực hiện bởi vi khuẩn azotobacterin.
- Quá trình nitrat hóa có thể xảy ra theo các phản ứng sau đây : VSV 2NH; +5O; -~_ 2HNO; + 2H;O + 158000 calo VSV 2HNO; +O; == 2HNO;+ 43200 cal Axit nitric được tạo thành trong quá trình này được trung hòa nhờ canxibi cacbonat hay magiêbicacbonat, hoặc các bazơ hấp thụ trong đất. 2HNO; + Ca(HCO;); == Ca(NO;); + 2H,CO; 1+ H+ C 2HNO, + KD ] » 2 Ca(NOs))+KD] + H+ Ca’* * Điều kiện để quá trình nitrat hóa xảy ra thuận lợi : - Độ ẩm của đất từ 60 - 70% độ ẩm mao quản. - Nhiệt độ đất 25 - 32°C -pH = 62—92 - Đất giàu NH,” và Ca?" - Đất có đủ không khí Quá trình nitrat xảy ra mạnh hay yếu là biểu hiện ở độ phì nhiêu của đất cao hay thấp. Tốc độ xảy ra ở các loại đất thường hay khác nhau thuận lợi ở các loại đất có day đủ 5 diéu kiện trên, ngược lại đất bạc màu, đất chiêm tring, đất chua mặn xảy ra kém.
Làm đất và bón phân là những biện pháp chủ yếu tác dụng tăng SVTH:TRAN QUANG HIẾU Trang8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:THAY NGUYEN VĂN BINH cường quá trình nitrát hóa trong đất. Ngoài ra việc trồng cây và luân canh hợp lý có tác dụng tốt đến quá trình nay. Quá trình phản nitrat hóa : - Đó là quá trình khử nitơ trong nitrat thành nitơ phân tử nitơ (N;) do tác dụng của vi sinh vật.