CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu sơ lược về trạm biến áp 110/22kv Le long - Công ty TNHH Le Long Việt Nam được thành lập vào năm 1996, là doanh nghiệp 100% vốn Đài Loan chuyên sản xuất và phân phối các loại ắc quy chất lượng cao, được sử dụng trong đa dạng các lĩnh vực: Xe điện, năng lượng tái chế và tái tạo, năng lượng mặt trời,… Le Long hiện đang sở hữu và vận hành 3 nhà máy sản xuất quy mô lớn với tổng diện tích 252.000 m2, được trang bị hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001:2000, UL, VDS, OHSAS18001,… Hoạt động với phương châm “chất lượng và uy tín hàng đầu”, Le Long đã và đang không ngừng nỗ lực sáng tạo, kiểm soát chặt chẽ các khâu sản xuất và từng bước cải thiện chất lượng sản phẩm ngày một hoàn hảo hơn với giá thành cạnh tranh hơn. Ngoài ra, Công ty cũng chú trọng các chính sách bảo vệ môi trường và sức khỏe, an toàn của nhân viên thông qua việc tuân thủ các tiêu chuẩn OHSAS18001 và ISO 14001. Từ đó, Le Long tích cực thúc đẩy việc nghiên 8 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện cứu, cải thiện thiết bị công nghệ và duy trì hợp tác cùng có lợi với khách hàng, góp phần đưa công ty phát triển bền vững, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội. Với những lợi thế về tiềm lực tài chính và công nghệ sản xuất hiện đại được kế thừa từ công ty mẹ, Le Long được đánh giá là một trong những công ty sản xuất ắc quy hàng đầu tại Việt Nam.
Mục tiêu trong tương lai của Công ty là xây dựng thương hiệu Le Long trở thành nhà sản xuất và cung cấp ắc quy hàng đầu trên thế giới. - Trạm biến áp Le long được đặt tại cụm khu công nghệp Đức Mỹ, Đức Hoà Đông, Đức Hoà, Long An. Nguồn lấy từ trạm 220/110kv Đức Hoà, Long An. Trạm biến áp Lê long công suất 40MVA, có mạch vòng với trạm biến áp 110kv Hựu Thanh, bao gồm 5 phát tuyến 22kv .Phát tuyến 471 cung cấp cho các xưởng sản xuất bình Ác Quy với công suất 13MVA, Phát tuyến 473 cung cấp cho phân xưởng sản xuất vỏ bình Ác Quy với công suất 4MVA, các phát tuyến 475,477,479 dự phòng.1 Sơ đồ nhất thứ 9 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện Hình 1.1 Sơ đồ nhất thứ trạm biến áp 110/22kv Le long 1.2 Sơ đồ nhị thứ 10 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện Hình 1.2 Sơ đồ nhị thứ trạm biến áp 110/22kv Le long 1.3 Công dụng mạch vòng 11 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện Đảm bảo cung cấp điện an toàn tin cậy.
Đảm bảo sự hoạt động ổn định cảu toàn bộ hệ thống điện quốc gia. Đảm bảo chất lượng điện năng. Đảm bảo hệ thống điện quốc gia vận hành kinh tế nhất. Đảm bảo dòng ngắn mạch không vượt giá trị cho phép đối với thiết bị đặt tại các nhà máy điện hoặc trạm điện.
Đảm bảo tính chọn lọc của rơle bảo vệ. Linh hoạt thuận tiện trong thao tác và xử lý sự cố.3 Dao 100-9 mạch vòng CHƯƠNG 2 12 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện MÁY BIẾN ÁP LỰC 2.1 Cấu tạo Máy biến áp có cấu tạo chung gồm 3 bộ phận chính là lõi thép, cuộn dây và vỏ máy. - Lõi thép: Lõi thép gồm có trụ và gông. Trụ là phần để đặt dây quấn còn gông là phần nối liền giữa các trụ để tạo thành một mạch từ kín.
Lõi thép của máy biến áp được chế tạo từ nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau và thường được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt. Lõi thép có chức năng dẫn từ thông đồng thời làm khung để đặt dây cuốn. Đối với các loại biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin, tần số cao thường được cấu tạo bởi các lá thép permalloy ghép lại. - Cuộn dây: Thường được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm, bên ngoài bọc cách điện để nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra.
Với biến áp dây đồng thì sẽ dẫn điện tốt hơn, tránh được ôxi hoá, tăng tuổi thọ của biến áp. Phần có nhiệm vụ nhận năng lượng vào nối với mạch điện xoay chiều được gọi là cuộn dây sơ cấp, còn phần có nhiệm vụ truyền năng lượng ra nối với tải tiêu thụ được gọi là cuộn dây thứ cấp. Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1 > N2 hoặc ngược lại. - Vỏ máy: Tùy theo từng loại máy biến áp mà chúng được làm bằng các chất liệu khác nhau.
Chúng thường được làm từ thép, gang hoặc tôn mỏng, có công dụng để bảo vệ các phần tử của máy biến áp ở bên trong nó, bao gồm: Nắp thùng và thùng. Nắp thùng để đậy trên thùng.1 Hình ảnh MBA lực 40MVA 13 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện 2.2 Thông số kỹ thuật Hiệu :SHINLIN ELECTRIC ENGINNEERING Năn sản xuât : 2013 Công suất định mức : 32/40MVA Điện áp định mức : 115kV ± 9 x 1.5% Dòng điện định mức : 160.1A(ONAF) Tổ đấu dây : YNyn0 + d11 Bộ chuyển nấc - Có tải : 115kV ± 9 x 1.78% -Không tải : 23kV ± 2x 2.5% Điện áp ngắn mạnh ở 75°C - Uk (115/23kV) : 14.56% Tổn hao - Không tải Po : 21kW - Có tải Pk ( 115/23kV) : 150kW Độ tăng nhiệt tối đa - Dầu lớp trên : 60°C - Cuộn dây : 65°C Loại dầu cách điện : Shell Diala Oils AX Trọng lượng - Tổng : 66650kg - Ruột : 32800kg - Tổng thể tích dầu : 17190 Lít - Chuyển mạch dưới tải : 250 Lít 14 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện 2.3 Nguyên lý hoạt động - Nguyên lý hoạt động của máy biến áp là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt điện áp xoay chiều ở hai đầu cuộn dây sơ cấp, sẻ gây ra sự biến thiên từ thông ở bên trong hai cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẻ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu.3 Nguyên lý hoạt động máy biến áp 2.4 Quy trình giám sát MBA làm việc.
STT Hạng mục kiểm tra Nội dung 1 Khi MBA mới trung tu Kiểm tra 1h/lần (chú ý: tiếng kêu, nhiệt độ, rò dầu, các lỗi trên màn hình) 2 Khi MBA đang mang đủ tải Kiểm tra 30 phút/lần (chú ý: nhiệt độ, hoặc quá tải dòng điện, 2 nhóm quạt làm mát phải hoạt động đủ) 3 Tiếng kêu của máy Xem có tiếng kêu bất thường (lớn, không đều) không 4 Mức dầu của bình dầu chính Mức dầu phải ở khoảng giữa Max và và bình dầu phụ Min. Xem được sự biến thiên giữa ca ngày và ca đêm 15 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện 5 Nhiệt độ - Dầu (Alarm 88 oC, Trip 98 oC) - Cuộn dây (Alarm 106 oC, Trip 116 oC) 6 Rơ le hơi Màu và mùi 7 Bình thở -Hạt hút ẩm (Silicagel): màu trắng - Dầu trong cốc: không có lẫn nước, mức phải ở mức cho phép 8 Hệ thống làm mát - 2 nhóm quạt–10 motor quạt làm mát - Tiếng kêu các quạt gió - Các mặt bích, cánh làm mát không có rò rỉ dầu 9 Nấc phân áp Ghi vị trí nấc đang vận hành 10 Hệ thống cứu hỏa Không rò xì 11 Tủ sườn máy biến áp Độ kín, bộ sấy làm việc tốt 12 Busduct Scan nhiệt 13 Điện trở nối đất trung tính Dao cách ly ở vị trí đóng Hình 2.4 Quy trình giám sát MBA làm việc 2.5 Các bảo vệ trên máy biến áp Rơ le hơi thân máy ( Buchholz relay) rơle 96 o Kiểu: BRR-50-F100 ELMEK (Thổ Nhỉ Kỳ) o Vị trí: đặt trên đường ống chính từ thân máy lên bồn dầu phụ, có van cách ly đặt trên đường ống này. o Công dụng: phát hiện hư hỏng bên trong máy biến áp có sinh ra hơi do đốt cháy cách điện, dầu bị nung nóng hoặc đốt cháy. o Hoat động - Cấp 1: Tác động khi có hơi sinh ra tích tụ trong rơle với số lượng nhỏ, hoặc mức đàu hạ thấp (sự cố nhẹ), báo tín hiệu, không cắt máy cắt.
- Cấp 2: Tác động khi có hơi sinh ra tích tụ trong rơle với số lượng lớn, hoặc. mức dầu giảm thấp, hoặc có dòng dầu chảy mạnh đọt ngột về phía bồn dầu phụ,( sự cố nặng), báo tín hiệu cắt máy cắt. Rơle dòng dầu bộ chuyển nấc ( Oil surge relay) rơle 96_O o Kiểu: RS 2001 MR (Đức) o Vị trí: đặt trên đường ống từ bộ chuyển nấc lên bồn dầu phụ, có van cách ly đặt trên đường ống này. o Công dụng: chống các hư hỏng bên trong bộ chuyển nấc có phát sinh dòng dầu phụt mạnh về phía bồn dầu phụ.
16 Nguyễn Chí Bảo Đồ án Hệ Thống Điện o Hoạt động: rơle tác động khi có dòng dầu phụt mạnh do sự cố trong bộ chuyển nấc. Rơle tác động cắt máy cắt phía của máy biến ap. Rơle áp suất đột biến thân máy (Rapid pressuse rise relay) Rơle 63_Q o Kiểu: 900-003-02. o Hiệu: Qualitrol (USA) o Vị trí lắp đặt: đặt ở mặt bên máy, thông với thân máy o Công dụng: phát hiện áp suất bên trong máy biến áp tăng đột biến do sự cố bên trong máy, rơle cắt máy cắt, cô lập máy biến áp và báo tín hiệu.
Van an toàn áp suất thân máy ( van phòng nổ): PRD o Kiểu: 208-60F Qualitrol (USA) o Vị trí lắp đặt: đặt trên nắp máy, thông với thân máy o Công dụng: xả áp suất trong thân máy biến áp quá mức, van này sẻ tự động xả dầu trong máy ra ngoài. Đồng thời van có kèm tiếp điểm rơle để cắt các máy cắt, cô lặp máy biến áp. Rơle áp suất đột biến cảu OLTC: Rơle 63_L o Kiểu: 900-003-02 o Hiệu: Qualitrol (USA) o Công dụng: phát hiện áp suất trong buồng OLTC tăng đột biến do sự cố bên trong OLTC, rơle cắt các máy cắt, cô lặp máy biến áp và báo tín hiệu. Rơle mức dầu; ( 2 cái) Rơle 33 o Kiểu: 900-003-02 o Hiệu: Fukuda (Nhật) o Ví trí: đặt trên bồn dầu phụ thân máy, bộ OLTC trong đồ hồ mức dầu o Công dụng: kiểm soát mức dầu trong thân máy và mức dầu trong bộ chuyển nấc OLTC.
o Hoạt động: tác động khi mức dầu hạ thấp, báo tín hiệu, không cắt máy cắt. Rơle nhiệt độ dầu: Rơle 26_O o Kiểu: AKM o Vị trí: đặt trong đồng hồ nhiệt độ dầu trên thân máy biến áp.