Luận văn tiếp nhận nguyên tắc QTCT OECD - Võ Thị Hà Linh 2015

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD vào pháp luật Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN hiệu quả

Việc tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN không chỉ là xu hướng toàn cầu mà còn là yêu cầu thiết yếu để hội nhập kinh tế quốc tế. Các nguyên tắc quản trị công ty do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ban hành lần đầu năm 1999 đã trở thành khuôn khổ chuẩn mực được hơn 60 quốc gia tham chiếu. Tại Việt Nam, quá trình tiếp nhận này diễn ra chủ yếu thông qua hệ thống pháp luật điều chỉnh công ty niêm yết, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Tuy nhiên, mức độ tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN vẫn mang tính chọn lọc và chưa đồng bộ. Theo luận văn thạc sĩ của Võ Thị Hà Linh (2015), pháp luật Việt Nam đã tiếp cận 4/5 trụ cột chính của OECD gồm: quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, vai trò các bên liên quan, minh bạch thông tin và trách nhiệm hội đồng quản trị. Tuy nhiên, nhiều quy định còn chung chung, thiếu cơ chế thực thi rõ ràng, dẫn đến khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Do đó, tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN cần được thực hiện có hệ thống, gắn với cải cách thể chế và nâng cao năng lực thực thi.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên tắc quản trị công ty OECD

Các nguyên tắc quản trị công ty OECD là bộ tiêu chuẩn quốc tế nhằm thúc đẩy minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong hoạt động doanh nghiệp. OECD xác định 5 trụ cột: (1) bảo vệ quyền cổ đông, (2) đối xử bình đẳng giữa các cổ đông, (3) công bố thông tin minh bạch, (4) vai trò của các bên có quyền lợi liên quan, và (5) trách nhiệm của hội đồng quản trị. Đây không chỉ là chuẩn mực đạo đức mà còn là công cụ giảm rủi ro đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, việc áp dụng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp niêm yết thu hút vốn ngoại, cải thiện niềm tin nhà đầu tư và tuân thủ các cam kết quốc tế như WTO, CPTPP hay EVFTA.

1.2. Bối cảnh pháp lý tiếp nhận tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam bắt đầu tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN từ đầu thập niên 2000, đặc biệt qua Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Chứng khoán 2006. Các văn bản như Thông tư 116/2015/TT-BTC và Quy chế quản trị công ty niêm yết (UBCKNN) đã lồng ghép nhiều nội dung từ OECD. Tuy nhiên, theo Võ Thị Hà Linh (2015), hệ thống pháp luật còn thiếu tính nhất quán, chưa quy định rõ vai trò của thành viên hội đồng quản trị độc lập hay cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số. Điều này làm giảm hiệu lực của khuôn khổ quản trị, dù trên danh nghĩa Việt Nam đã “tiếp nhận” nguyên tắc OECD.

II. Thách thức khi tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN

Dù đã có những bước tiến, tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN vẫn đối mặt với nhiều thách thức về pháp lý, thực thi và nhận thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật. Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các thông tư hướng dẫn đôi khi mâu thuẫn hoặc chồng chéo, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong áp dụng. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp truyền thống tại Việt Nam thường thiên về quản trị gia đình hoặc sở hữu chi phối, làm suy yếu nguyên tắc đối xử bình đẳng cổ đông – một trụ cột cốt lõi của OECD. Theo báo cáo ROSC của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đạt điểm thấp ở tiêu chí “bảo vệ quyền cổ đông thiểu số” và “minh bạch thông tin”. Bên cạnh đó, năng lực thực thi của cơ quan quản lý và nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế. Nhiều công ty niêm yết xem quản trị công ty như nghĩa vụ hình thức, không đầu tư vào đào tạo hay hệ thống kiểm soát nội bộ. Điều này khiến tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN chỉ dừng ở mức “trên giấy”, chưa tạo ra chuyển biến thực chất trong hiệu quả quản trị.

2.1. Mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật hiện hành

Hệ thống pháp luật Việt Nam thiếu tính liên thông giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Ví dụ, Luật Doanh nghiệp quy định vai trò của ban kiểm soát, nhưng Luật Chứng khoán lại nhấn mạnh hội đồng quản trị độc lập. Sự thiếu thống nhất này khiến doanh nghiệp lúng túng trong tổ chức bộ máy. Ngoài ra, nhiều quy định về công bố thông tin còn mơ hồ, không nêu rõ hình thức, thời hạn hay hậu quả pháp lý khi vi phạm. Đây là điểm yếu lớn trong tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN, vì OECD yêu cầu minh bạch phải đi kèm chế tài rõ ràng.

2.2. Hạn chế về nhận thức và năng lực thực thi

Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp niêm yết chưa hiểu đầy đủ về quản trị công ty hiện đại, coi đây là yêu cầu hành chính hơn là công cụ nâng cao giá trị doanh nghiệp. Theo khảo sát của IFC (2010), hơn 60% công ty niêm yết tại Việt Nam chưa có chính sách quản trị công ty nội bộ. Đồng thời, cơ quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thiếu nguồn lực để giám sát thường xuyên. Điều này dẫn đến tình trạng tuân thủ hình thức, làm giảm hiệu quả của việc tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN.

III. Phương pháp hoàn thiện tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN

Để tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN một cách hiệu quả, cần áp dụng phương pháp cải cách hệ thống, kết hợp giữa sửa đổi pháp luật và nâng cao năng lực thực thi. Trước hết, phải thống nhất hệ thống pháp luật bằng cách rà soát, sửa đổi các điều luật mâu thuẫn giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Tiếp theo, cần cụ thể hóa các nguyên tắc OECD thành quy định bắt buộc, có chế tài rõ ràng – đặc biệt về quyền cổ đông thiểu số, minh bạch thông tintrách nhiệm hội đồng quản trị. Ngoài ra, nên xây dựng khung đánh giá quản trị công ty theo chuẩn OECD, áp dụng cho tất cả công ty niêm yết. Phương pháp này không chỉ giúp đo lường mức độ tuân thủ mà còn tạo động lực cải thiện. Cuối cùng, cần tăng cường vai trò của các tổ chức độc lập như công ty định mức tín nhiệm, tổ chức tư vấn quản trị, để tạo áp lực thị trường buộc doanh nghiệp nâng cao chuẩn mực. Đây là cách tiếp cận đã được nhiều nước ASEAN như Thái Lan hay Malaysia áp dụng thành công.

3.1. Cải cách pháp luật theo hướng chuẩn hóa OECD

Cần sửa đổi Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán để lồng ghép đầy đủ 5 trụ cột OECD. Cụ thể, nên quy định rõ tỷ lệ tối thiểu thành viên độc lập trong hội đồng quản trị, cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số khi có xung đột lợi ích, và nghĩa vụ công bố thông tin thường xuyên, đầy đủ. Đồng thời, cần bổ sung quy định về trách nhiệm cá nhân của thành viên hội đồng quản trị, thay vì chỉ quy trách nhiệm tập thể như hiện nay. Đây là bước đi then chốt để tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN một cách thực chất.

3.2. Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá độc lập

Việt Nam nên khuyến khích sự phát triển của các tổ chức định mức tín nhiệmdịch vụ tư vấn quản trị công ty. Các tổ chức này có thể đánh giá mức độ tuân thủ OECD của từng doanh nghiệp niêm yết, công bố công khai và tạo áp lực cạnh tranh lành mạnh. Ngoài ra, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần xây dựng chỉ số quản trị công ty quốc gia (CG Index) dựa trên tiêu chí OECD, làm cơ sở cho nhà đầu tư ra quyết định. Đây là phương pháp đã được chứng minh hiệu quả tại Hàn Quốc và Malaysia.

IV. Ứng dụng thực tiễn tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN

Một số ứng dụng thực tiễn cho thấy tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN đã mang lại kết quả tích cực, dù còn hạn chế. Các doanh nghiệp lớn như Vinamilk, Vietcombank hay FPT đã chủ động áp dụng các chuẩn mực OECD vượt xa yêu cầu pháp luật. Họ thiết lập hội đồng quản trị độc lập, công bố báo cáo quản trị hàng năm, và tổ chức đối thoại thường xuyên với cổ đông. Nhờ đó, các doanh nghiệp này được xếp hạng cao trong các báo cáo CG Index của IFC và thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, từ năm 2020, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã thí điểm chỉ số quản trị công ty cho nhóm doanh nghiệp vốn hóa lớn, dựa trên khung OECD. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia còn thấp, và chưa có cơ chế thưởng – phạt rõ ràng. Theo Võ Thị Hà Linh (2015), để nhân rộng ứng dụng thực tiễn, cần có chính sách khuyến khích từ Nhà nước và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế như OECD, IFC hay ADB.

4.1. Mô hình doanh nghiệp tiên phong áp dụng OECD

Các doanh nghiệp niêm yết hàng đầu như Vinamilk đã thành lập ban kiểm toán nội bộ độc lập, tổ chức họp cổ đông thường niên minh bạch, và công bố đầy đủ thông tin tài chính – phi tài chính. Họ cũng tuân thủ nguyên tắc đối xử bình đẳng cổ đông, cho phép cổ đông thiểu số đề cử ứng viên vào hội đồng quản trị. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ nâng cao uy tín mà còn giảm chi phí vốn, minh chứng cho hiệu quả của việc tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN.

4.2. Vai trò của sàn giao dịch và cơ quan quản lý

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và HOSE đã ban hành hướng dẫn quản trị công ty tự nguyện dựa trên OECD. Tuy nhiên, do chưa mang tính bắt buộc, nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ. Gần đây, Ủy ban Chứng khoán đã đề xuất gắn xếp hạng quản trị công ty với điều kiện niêm yết hoặc giao dịch trên sàn chính. Đây là bước đi quan trọng để biến tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN từ tự nguyện thành chuẩn mực bắt buộc.

V. Tương lai của tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN

Tương lai của việc tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN phụ thuộc vào cam kết cải cách thể chế và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), yêu cầu về minh bạch và trách nhiệm doanh nghiệp ngày càng cao. OECD cũng đang cập nhật nguyên tắc (2023) để bao gồm yếu tố ESG (môi trường, xã hội, quản trị), điều mà Việt Nam cần chuẩn bị. Dự báo đến năm 2030, quản trị công ty theo chuẩn OECD sẽ trở thành điều kiện bắt buộc cho doanh nghiệp muốn huy động vốn quốc tế hoặc niêm yết trên sàn nước ngoài. Do đó, Việt Nam cần chủ động hoàn thiện khung pháp lý, đầu tư vào năng lực thể chế, và xây dựng văn hóa quản trị hiện đại. Nếu làm được, tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN sẽ không còn là thách thức mà là động lực cho tăng trưởng bền vững.

5.1. Xu hướng cập nhật nguyên tắc OECD phiên bản mới

OECD đang tích hợp các yếu tố ESGtrách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào nguyên tắc quản trị. Điều này đòi hỏi Việt Nam không chỉ minh bạch tài chính mà còn phải công bố thông tin về phát thải carbon, đa dạng giới, hay quản trị chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp niêm yết cần chuẩn bị sớm để đáp ứng xu hướng toàn cầu này.

5.2. Chiến lược quốc gia về quản trị công ty đến 2030

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang xây dựng Chiến lược phát triển doanh nghiệp 2021–2030, trong đó nhấn mạnh nâng cao chuẩn mực quản trị công ty theo thông lệ quốc tế. Nếu được thông qua, đây sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để đẩy mạnh tiếp nhận nguyên tắc quản trị công ty OECD tại VN một cách hệ thống và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn việc tiếp nhận các nguyên tắc quản trị công ty của oecd trong pháp luật quản trị công ty niêm yết của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - NHUNG VAN DE CO BAN VE QUAN TRI CONG TY NIEM YET vA CAC NGUYEN TAC QUAN TRI CONG TY CUA OECD. — Kháiniệm, vaitrỏ củaQTCT niêm yết. Vai trỏ của quán trị công ty hiệu quả. 12, Khái niệm, đặc điểm của công ty niêm yết 13.

Các nguyên lắc quản trị công ty rủaOECT. Dam bdo co sé cho một khuôn khổ QTCT hiệu quá. Quyển của cố đông và các chức năng sở hữu cơ bản. Đối xử b¡nh đẳng với cễ đồng.

Vai trỏ của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT. Công bố thông tin và tính minh bạch - - 20 1. Trách nhiệm cúa Hội đồng quắntị. Sự cần thiết phải tiếp nhận các nguyên tắc của OECD trong pháp luật quản trị công ty niêm yết ö Việt Nam.

Lược sử pháp luật về quản trị công ty tại Việt Nam. Sự cần thiết Việt Nam phải tiếp nhận các nguyên tắc của OECD trong pháp luật. quần trị công ly niêm yết 7 7 - 29 CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG VIỆC TIẾP NIẬN CAC NGUYEN TAC QUAN TRE CÔNG TY CỦA OECD TRONG THÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY NIỀM VẾT Ở VIỆT NAM. -33 đe, thiếu các quy dịnh chật chế, rõ ràng vẻ quyền hạn và trách nhiệm cửa các cơ quan.

trong hệ thông QTCT. Trong khi đó, được ban hành từ năm 1999, các nguyên tắc QTCT của OECD đã và đang trở thánh một thông lệ được chấp thuận rộng rổi trên thế giới như một tài liệu tham khảo, một khuôn khổ chuẩn rụo về QTCT. it phát từ thực tiễn nói trên, người viết đã chon dé tai “Việc tiếp nhận các nguyên tác QTCT của OECD trong pháp luật QTCT niềm yết cúa Việt Nam” dễ làm luận văn thạc sĩ luât học ctia minh 2. Tình hinh nghiên củu đẺ tải QICT di duge cộng dang tài chỉnh quốc tế công nhận là một trong, 12 tiêu chuẩn.

cơ bản tốt nhất trong thực tiễn. Chương trình “Báo cáo vẻ tình hình tuân thủ các tiêu, chuẩn và chuận mực (ROSC)” của Ngân hàng Thể giới và Quỹ Tiên tệ Quốc tế thậm chí đã dựa trên các nguyên tắc về QFCT cửa Ì chức hợp tác và phát triển kinh tế (GECD) đề xác định những yêu kém có thể dãi n khả năng dễ bị tắn thương về kinh tê và tải chính của một quốc gia. Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nhiều công trii nghiên cứu về tình hình quản trị công ty tại các doanh nghiệp Việt Nam, như: - Bao cáo đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam của Ngân hàng thé giới World Bank năm 2006, - Cam nang quản trị công ty do Tổ chức tài chính quốc tế (TC) phối hợp với UBCKNN phat hành năm 2010 ~ Và một. số chuyên dễ nghiên cửa, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về pháp luậi quản trị công ty tại Việt Nam như: I Nâng cao hiệu quả quản trị công 1y trưng các công ly cỗ phân ở Việt Nam- Nguyễn Trần Đan Thư- Luận văn thạc sỹ kinh tế (2009), + Một số vẫn để về mô hình quản trị cổng ty trên thể giới và Việt Mam- Lủi Xuân THãi- Hội tháo khoa học “Pháp hiậi về quản trị công 1y- Những vấn để lý luận và thực Hiến” G01); Tuy nhiên, các công trình nghiên cửu nói trên phản lớn déu hoặc đi vào các phân tích kỹ thuật về QTCT hoặc chí đừng lại ở việc nghiên cứu các quy định pháp luật DANH MỤC CÁC KÝ HIẾU, CÁC CHỮ VIẾT TAT HĐQT: Hội đồng quản trị, QICL Quản trị công ty, BES Tan Kiểm soát; SGDCK Sở Giao địch Chứng khoán, TTLKCK: “Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Các chức năng chủ yếu của HĐQT.

Về tính độc lập, khách quan của IIDQT 80 2. Về quyền tiếp cận thông tín của thành viên HĐQT 83 2.6 Về khuôn khổ quán tri cong ty 261. Khuên khổ pháp lý 86 2. Hệ thống cơ quan quâu lý.

- - - 90 CHƯƠNG 3 — CÁC GIẢI PHÁP HOẢN THIỆN PHÁP LUẬT VẺ QUÁN TRỊ CÔNG TY NIÊM YÉT TẠI VIỆT NAM.1 Các giải nháp pháp lý 3. Tiếp tục hoản thiện các quy dịnh pháp lý nhằm dâm bão sự binh dỗng giữa cáo cễ đông và bảo vệ các quyên, lợi ích chính đáng của cỗ đông. Quy định cụ thể hơn, đây đủ hơn về vai trò của bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty. Tiếp tục nâng cao các quy định về trách nhiệm của công ty niêm yết trong vide dim bảo công khai, mình bạch thông tìm.

Lam rõ vai trò của thánh viên HĐQT độc lập. Bế sung các quy định nhằm nâng cao vai trò của Ban kiếm soát 39 3. Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực QTCT. Xây dựng khung pháp lý đối với các tô chức định mức tín nhiệm .2, Các giải nháp tổ chức thục biện.

Tăng cường công tác dảo tạo, nâng cao nhận thức chơ các doanh nghiệp tiêm yết nói chưng, lãnh đạo các đoanh nghiệp này nói riêng về QTCT. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cơ quan quần lý về QTCT. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO. đe, thiếu các quy dịnh chật chế, rõ ràng vẻ quyền hạn và trách nhiệm cửa các cơ quan.

trong hệ thông QTCT. Trong khi đó, được ban hành từ năm 1999, các nguyên tắc QTCT của OECD đã và đang trở thánh một thông lệ được chấp thuận rộng rổi trên thế giới như một tài liệu tham khảo, một khuôn khổ chuẩn rụo về QTCT. it phát từ thực tiễn nói trên, người viết đã chon dé tai “Việc tiếp nhận các nguyên tác QTCT của OECD trong pháp luật QTCT niềm yết cúa Việt Nam” dễ làm luận văn thạc sĩ luât học ctia minh 2. Tình hinh nghiên củu đẺ tải QICT di duge cộng dang tài chỉnh quốc tế công nhận là một trong, 12 tiêu chuẩn.

cơ bản tốt nhất trong thực tiễn. Chương trình “Báo cáo vẻ tình hình tuân thủ các tiêu, chuẩn và chuận mực (ROSC)” của Ngân hàng Thể giới và Quỹ Tiên tệ Quốc tế thậm chí đã dựa trên các nguyên tắc về QFCT cửa Ì chức hợp tác và phát triển kinh tế (GECD) đề xác định những yêu kém có thể dãi n khả năng dễ bị tắn thương về kinh tê và tải chính của một quốc gia. Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nhiều công trii nghiên cứu về tình hình quản trị công ty tại các doanh nghiệp Việt Nam, như: - Bao cáo đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam của Ngân hàng thé giới World Bank năm 2006, - Cam nang quản trị công ty do Tổ chức tài chính quốc tế (TC) phối hợp với UBCKNN phat hành năm 2010 ~ Và một. số chuyên dễ nghiên cửa, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về pháp luậi quản trị công ty tại Việt Nam như: I Nâng cao hiệu quả quản trị công 1y trưng các công ly cỗ phân ở Việt Nam- Nguyễn Trần Đan Thư- Luận văn thạc sỹ kinh tế (2009), + Một số vẫn để về mô hình quản trị cổng ty trên thể giới và Việt Mam- Lủi Xuân THãi- Hội tháo khoa học “Pháp hiậi về quản trị công 1y- Những vấn để lý luận và thực Hiến” G01); Tuy nhiên, các công trình nghiên cửu nói trên phản lớn déu hoặc đi vào các phân tích kỹ thuật về QTCT hoặc chí đừng lại ở việc nghiên cứu các quy định pháp luật ĐANH MỤC CAC BANG Bang 2.1: Tình bình tuân thủ nguyên tắc Quyén cổ déng ctia 100 doanh ughiép niém yết Bang 2.2: Tình hình tuân thủ nguyên tắc Dai xử bình đăng với có đông của 100 doanh nghiệp niêm yết Bang 2.3: Tình hình tuân thủ nguyên táo Vai trò của các bên liên quan của 100 doanh nghiệp niêm yết Bang 2.4: Tình bình win thủ nguyên tắc Minh bạch và công bồ thông tín của 100 doanh nghiệp niêm yết.5: Tinh hình tuân thủ nguyên tắc Trách nhiệm của HĐQT của 100 doanh nghiệp niềm yết 2.

— Về quyền của cỗ đông. Các quyền cơ ban của cô đồng - 33 2. Quyển của cỗ đông được tham gia va được cung cấp đây đô thông tin về các quyết định liên quan Lới những thay đối cơ bản của công ty. Quyển tham gia hợp vả biểu quyết tại ĐHĐCĐ,.

Về việc công khai cơ cẩu vốn và các thỏa tróc cho phép một số cổ đẳng xiâm giữquyền kiểm soái không tương ứng với lý lê cổ phầu sở hữu. - Về thị trưởng giao dịch thâu tóm công ty. Về việc thực hiện quyền sở hữu che mọi cả đông. bao gốm cả các nhà đầu tư lỗ chức - 4 2.

Về ca chế trao đổi thông tỉn giữa cáo cổ đồng, - 47 2. Về đỗixử bình đăng với cổ đông 2. Quyền bình dẳng giữa các cỗ đồng cùng loại. 48 3 Về giao dịch nội giản và lạm dụng mua bản tư lợi cả nhân,.

Về trách nhiệm công khai lợi ích có hên quan của Thánh viên HĐQT và cản bộ quản lý cấp cao của công ty hoặc các vấn đề ảnh hưởng tới công ty. VỀ vai trỏ của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty. Cơ chế bảo vệ quyền của các bên có quyên lợi liên quan - 61 2. Quyền tiếp cận thông tin của bên cỏ quyền lợi liên quan.

Phá sản và quyên của chủ nợ.4 Về minh bạch và công bố thông tin. Các thông tin phải công bổ vả tiếu chuẩn ông bó. Về phương tiện công bỏ thông tin và việc đàm bão quyền tiếp cận thông tin trình đẳng cho các đối tượng sử dụng. Kiểm toán hang năm vả trách nhiệm cứa don vị kiểm toán.

Về việc thủe đẩy sự phát triển của các địch vụ phân tích, tư vẫn do các tố chức phân tích, môi giới chứng khoản, định mức lín nhiệm. VỆ Hội dồng quản trị. Về trách nhiệm của HĐỌQT. - - 77 MUC LUC DANH MỤC CÁC KÝ TIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT PHAN MO BAL.1ính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Tinh hình nghiên cửu đề 2 3. Mục tiêu và phạm ví nghiên cứu của dễ “3 4. Phương pháp nghiên cứu. 3 Z4 của đề nh mới của đề tải 4 6.

KẾI cầu cũa luận vần 4 CHƯƠNG 1 - NHUNG VAN DE CO BAN VE QUAN TRI CONG TY NIEM YET vA CAC NGUYEN TAC QUAN TRI CONG TY CUA OECD. — Kháiniệm, vaitrỏ củaQTCT niêm yết. Vai trỏ của quán trị công ty hiệu quả. 12, Khái niệm, đặc điểm của công ty niêm yết 13.

Các nguyên lắc quản trị công ty rủaOECT. Dam bdo co sé cho một khuôn khổ QTCT hiệu quá. Quyển của cố đông và các chức năng sở hữu cơ bản. Đối xử b¡nh đẳng với cễ đồng.

Vai trỏ của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT. Công bố thông tin và tính minh bạch - - 20 1. Trách nhiệm cúa Hội đồng quắntị. Sự cần thiết phải tiếp nhận các nguyên tắc của OECD trong pháp luật quản trị công ty niêm yết ö Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ