Phân tích thực trạng sử dụng thuốc dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật ở ...

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại bệnh viện K.

2022

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư

1.1.1. Định nghĩa, phân loại, dịch tễ, các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.1.2. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ung thư

1.1.3. Vai trò của phẫu thuật trong điều trị ung thư đại trực tràng và nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng

1.1.4. Tổng quan về dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư

1.1.5. Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật chung

1.1.6. Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên đối tượng bệnh nhân phẫu thuật ung thư

1.1.7. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

1.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

1.2.4. Phương pháp nghiên cứu

1.2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
1.2.4.2. Phương pháp lấy mẫu
1.2.4.3. Quy trình thu thập và xử lí số liệu

1.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

1.2.5.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1
1.2.5.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2

1.2.6. Các tiêu chuẩn và quy ước áp dụng trong nghiên cứu

1.2.7. Phương pháp xử lí số liệu

1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đặc điểm bệnh nhân, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng phẫu thuật tại bệnh viện K

1.3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
1.3.1.2. Đặc điểm về nguy cơ VTE, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định với thuốc chống đông
1.3.1.3. Đặc điểm dự phòng huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại bệnh viện K
1.3.1.4. Đặc điểm các biện pháp dự phòng VTE sau phẫu thuật
1.3.1.5. Đặc điểm các biện pháp dự phòng bằng thuốc
1.3.1.6. Đặc điểm xuất hiện biến cố VTE và biến cố chảy máu sau phẫu thuật

1.3.2. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1. Bàn luận về thiết kế nghiên cứu, thu thập dữ liệu
1.3.2.2. Bàn luận về địa điểm, tiêu chuẩn chọn mẫu và phương pháp lấy mẫu
1.3.2.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu
1.3.2.4. Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân, nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
1.3.2.5. Bàn luận về thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân

Phụ lục 2. Chống chỉ định của một số thuốc chống đông

Phụ lục 3. Liều dùng dự phòng sau phẫu thuật của các thuốc chống đông

Phụ lục 4. Tên các phẫu thuật của bệnh nhân trong nghiên cứu (N=166)

Phụ lục 5. Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH CHI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SAU PHẪU THUẬT TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH CHI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SAU PHẪU THUẬT TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÍ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8720205 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Liên Hương 2. Phạm Văn Bình HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS. Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng bộ môn Dược lâm sàng, người thầy trực tiếp hướng dẫn, đồng hành bên cạnh tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến PGS. Phạm Văn Bình – Phó Giám đốc Bệnh viện K, người thầy đã động viên, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài tại bệnh viện và dành cho tôi những góp ý quý báu để tôi hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy – giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, ThS. Phùng Quang Toàn – Phó trưởng Khoa Dược Bệnh viện K, ThS. Nguyễn Thị Tần, ThS. Nguyễn Thị Thanh Minh, ThS. Hoàng Thị Minh Thu – dược sĩ Khoa Dược Bệnh viện K, những người luôn nhiệt tình hỗ trợ, cho tôi những lời khuyên, góp ý, giúp tôi khắc phục những khó khăn, những hạn chế để hoàn thiện đề tài từng ngày. Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ Khoa Dược, Phòng Chỉ đạo tuyến, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Nội 4 Bệnh viện K đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài tại bệnh viện. Lời cảm ơn cuối cùng, tôi xin dành cho gia đình, người thân và bạn bè tôi. Đó là những con người thầm lặng đã luôn bên tôi, là điểm tựa vững chắc, là nguồn cổ vũ, động lực lớn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2022 Học viên Nguyễn Thị Minh Chi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ . Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư . Định nghĩa, phân loại, dịch tễ, các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ung thư . Vai trò của phẫu thuật trong điều trị ung thư đại trực tràng và nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng . Tổng quan về dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư . Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật chung . Chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên đối tượng bệnh nhân phẫu thuật ung thư. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp lấy mẫu . Quy trình thu thập và xử lí số liệu. Các chỉ tiêu nghiên cứu . Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1 . Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2 . Các tiêu chuẩn và quy ước áp dụng trong nghiên cứu . Phương pháp xử lí số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm bệnh nhân, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng phẫu thuật tại bệnh viện K . Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm về nguy cơ VTE, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định với thuốc chống đông . Đặc điểm dự phòng huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại bệnh viện K . Đặc điểm các biện pháp dự phòng VTE sau phẫu thuật. Đặc điểm các biện pháp dự phòng bằng thuốc . Đặc điểm xuất hiện biến cố VTE và biến cố chảy máu sau phẫu thuật . Bàn luận về phương pháp nghiên cứu . Bàn luận về thiết kế nghiên cứu, thu thập dữ liệu. Bàn luận về địa điểm, tiêu chuẩn chọn mẫu và phương pháp lấy mẫu . Bàn luận về kết quả nghiên cứu. Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân, nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Bàn luận về thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 65 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân Phụ lục 2: Chống chỉ định của một số thuốc chống đông Phụ lục 3: Liều dùng dự phòng sau phẫu thuật của các thuốc chống đông Phụ lục 4. Tên các phẫu thuật của bệnh nhân trong nghiên cứu (N=166) Phụ lục 5. Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ACCP Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (American College of Chest Physicians) ASMO Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (American Society of Clinical Oncology) BCSH Ủy ban Tiêu chuẩn về Huyết học Anh (British Committee for Standards in Haematology) BMI Chỉ số khối cơ thể (body mass index) DVT Huyết khối tĩnh mạch sâu (deep vein thrombosis) ESMO Hội Nội khoa Ung thư châu Âu (European Society for Medical Oncology) IPC Bơm hơi áp lực ngắt quãng (intermittent pneumatic compression ITAC Sáng kiến Quốc tế về Huyết khối và Ung thư (The International Initiative on Thrombosis and Cancer) LMWH Heparin phân tử lượng thấp (low molecular weight heparin) NCCN Mang lưới Ung thư Quốc gia Mỹ (National Comprehensive Cancer Network) PE Thuyên tắc phổi (pulmonary embolism) UFH Heparin không phân đoạn (unfractionated heparin) VNHA Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (Vietnam National Heart Association) VTE Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (venous thromboembolism) YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố nguy cơ chính của VTE. Thang điểm Caprini . Các yếu tố nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật trên bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng . Chống chỉ định của thuốc chống đông theo hướng dẫn của VNHA . Phân tầng nguy cơ và chiến lược dự phòng trên bệnh nhân phẫu thuật . Liều dùng LMWH và UFH trong dự phòng VTE trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư . Các yếu tố nguy cơ chảy máu . Đánh giá tính phù hợp của biện pháp dự phòng cho từng nhóm bệnh nhân theo phân tầng nguy cơ VTE và chống chỉ định với thuốc chống đông 29 Bảng 3. Đặc điểm chung của bệnh nhân. Đặc điểm về bệnh ung thư và các bệnh mắc kèm . Tổng số lượt phẫu thuật và số lượt phẫu thuật trên mỗi bệnh nhân . Đặc điểm về phẫu thuật . Phân loại nguy cơ VTE . Các yếu tố nguy cơ chảy máu cao trên bệnh nhân . Tỷ lệ sử dụng các biện pháp dự phòng VTE sau phẫu thuật. Tỷ lệ bệnh nhân được dự phòng VTE theo các đặc điểm bệnh nhân và phẫu thuật . Các yếu tố liên quan đến quyết định dự phòng . Đặc điểm sử dụng thuốc dự phòng VTE . Tính phù hợp của việc sử dụng thuốc dự phòng VTE . Đặc điểm bệnh nhân xuất hiện biến cố chảy máu. 46 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc phổi [21]. Máy bơm hơi áp lực dùng trong dự phòng VTE sau phẫu thuật . Sơ đồ quy trình thu thập và xử lí số liệu. Phân bố mức lọc cầu thận của bệnh nhân . Tính phù hợp của biện pháp dự phòng VTE trong toàn bộ mẫu nghiên cứu và trong các nhóm bệnh nhân . Phân bố độ dài đợt dự phòng VTE bằng thuốc . 43 ĐẶT VẤN ĐỀ Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, là nguyên nhân thứ ba gây tử vong liên quan đến tim mạch (sau đột quỵ và nhồi máu cơ tim) [27]. Các nghiên cứu ước tính có 10% - 30% bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tử vong trong vòng 30 ngày, các biến chứng nghiêm trọng khác bao gồm tăng nguy cơ tái phát huyết khối và bệnh mạn tính như suy tĩnh mạch, tăng áp động mạch phổi [11]. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là cần thiết ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, tuy nhiên, quyết định này cần cân nhắc dựa trên cả nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc chống đông [1], [17] Ung thư là yếu tố nguy cơ quan trọng của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch [3]. Bệnh nhân ung thư có nguy cơ phát triển thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao gấp 4 – 7 lần so với bệnh nhân không ung thư; nguy cơ này khác nhau giữa các bệnh nhân do khác biệt về đặc điểm bệnh lí ung thư, đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm điều trị, trong đó nguy cơ tăng lên ở những bệnh nhân phẫu thuật [24], [40]. Không chỉ tăng nguy cơ huyết khối, bệnh nhân ung thư còn tăng nguy cơ tử vong sau khi bị huyết khối, nhưng đồng thời cũng tăng nguy cơ chảy máu khi dùng thuốc chống đông [24]. Vì vậy, dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ung thư khó khăn, phức tạp hơn, đòi hỏi sự cân nhắc kĩ lợi ích – nguy cơ. Hiện nay, nhiều thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành để chứng minh tính hiệu quả và an toàn của việc dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ung thư, đặc biệt là bệnh nhân phẫu thuật ung thư. Một số thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành riêng trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng. Dựa trên bằng chứng đầy đủ từ các thử nghiệm đó, các hướng dẫn điều trị hiện nay đều thống nhất khuyến cáo việc kéo dài thời gian sử dụng thuốc chống đông lên đến 4 tuần cho bệnh nhân phẫu thuật ung thư vùng bụng và vùng chậu, bao gồm ung thư đại trực tràng [15], [24], [25], [28], [33], [43]. Tuy nhiên, trên thực tế, một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chỉ có 13% bệnh nhân ung thư đại trực tràng được kê đơn thuốc chống đông kéo dài sau phẫu thuật; mặc dù có xu hướng tăng dần theo thời gian, nhưng đây vẫn là một tỷ lệ nhỏ và có sự khác biệt lớn giữa các cơ sở điều trị [31].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ