Giới thiệu dự án

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (CSHT GTĐB) giữ vai trò là "mạch máu" của nền kinh tế, quyết định trực tiếp đến tốc độ lưu thông hàng hóa, tối ưu chi phí logistics và thu hút vốn đầu tư. Tại Việt Nam, vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) dành cho hạ tầng giao thông luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi đầu tư phát triển (chiếm trên 70% tổng vốn chi xây dựng cơ bản tại các địa phương đang phát triển). Tuy nhiên, bài toán quản lý và giải ngân vốn NSNN đang đối mặt với nhiều rào cản: thất thoát lãng phí, nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB), giải phóng mặt bằng chậm trễ và quy trình phân bổ dự toán còn phân tán, thiếu tính liên kết dữ liệu thời gian thực.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|               THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ               |
|                                                                               |
|   Nhu cầu vốn CSHT lớn   --->  Ngân sách địa phương hạn hẹp                   |
|   (Mục tiêu lên Đô thị loại IV)    (Tỷ lệ giải ngân biến động 29% - 74.8%)    |
|                                                                               |
|   Thách thức:                                                                 |
|   - Giải phóng mặt bằng kéo dài      - Huy động vốn nhân dân đạt thấp (20%)   |
|   - Định mức chi chưa sát thực tế    - Phối hợp liên ngành thủ công           |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Nghiên cứu "Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình" tập trung giải quyết các điểm nghẽn trọng yếu trong quản trị tài chính công địa phương giai đoạn 2019 - 2021.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa cơ sở lý luận và pháp lý: Hệ thống hóa chu trình quản lý chi NSNN cho CSHT GTĐB theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và Luật Đầu tư công 2019 (Luật số 39/2019/QH14).
  2. Khảo sát & Lượng hóa thực trạng: Đánh giá số liệu thực tế tại huyện Nho Quan (diện tích 450,53 km², chiếm 32,5% diện tích tỉnh Ninh Bình), phân tích cơ cấu chi giữa xây mới (QL12B, QL45, ĐT477) và nâng cấp, bảo trì.
  3. Phát hiện lỗi quy trình: Nhận diện 4 nhóm nguyên nhân gây chậm tiến độ, đội vốn và sai lệch dự toán.
  4. Thiết lập khung giải pháp tích hợp: Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành số hóa, cải tiến đấu thầu công khai và tối ưu hóa tỷ lệ vốn đối ứng xã hội hóa.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (tập trung vào các tuyến giao thông huyết mạch, đường huyện và đường giao thông nông thôn tại 27 xã, thị trấn).
  • Thời gian dữ liệu: Giai đoạn 2019 – 2021 (giai đoạn thực hiện mục tiêu đưa Nho Quan phát triển thành đô thị loại IV).
  • Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Nho Quan và Chi cục Thống kê huyện.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại huyện Nho Quan, công tác quản lý chi NSNN trải qua 3 khâu chính: Lập dự toán $\rightarrow$ Chấp hành dự toán $\rightarrow$ Quyết toán dự án hoàn thành. Đánh giá hiện trạng cho thấy sự mất cân đối giữa chi xây mới và chi bảo trì hạ tầng:

Tiêu chí Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Đánh giá kỹ thuật
Vốn NSNN đầu tư XDCB (Triệu VND) 31.649.000 28.120.000 23.455.000 Giảm dần theo chu kỳ phân bổ
Vốn đầu tư mới GTĐB (Triệu VND) 23.779.000 14.850.000 6.890.000 Tỷ trọng giảm mạnh
Tỷ lệ chi GTĐB/Tổng XDCB (%) 74,80% 52,81% 29,37% Chuyển dịch từ làm mới sang duy tu
Tỷ lệ chi bảo trì, sửa chữa (%) 0% 1,55% 33,55% Tăng vọt do CSHT xuống cấp, ngập lụt
Tỷ lệ huy động vốn dân đóng góp (%) 20% ~0% (đổi hình thức) 0% (nền đất đen) Khó khăn trong thu tiền mặt trực tiếp

Phân tích chênh lệch và rào cản (Gap Analysis)

  • Định mức kỹ thuật lạc hậu: Suất vốn đầu tư đường bê tông xi măng nông thôn chưa cập nhật biến động giá nguyên vật liệu (sắt, thép, đá dăm, xi măng PCB40) theo thời giá thực tế.
  • Rào cản thông tin liên ngành: Ba cơ quan (Sở/Phòng Giao thông - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước) chia sẻ dữ liệu qua văn bản giấy, gây trễ từ 15 đến 30 ngày trong việc xác nhận khối lượng hoàn thành.
  • Rủi ro mặt bằng: 80% dự án giao thông nông thôn phụ thuộc vào việc tự nguyện bàn giao mặt bằng đất đen của người dân, tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp ranh giới địa chính.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|              MA TRẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ (MÔ HÌNH MOSCOW)                 |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Must Have]    - Kiểm soát thanh toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế        |
|                - Tuân thủ niên độ ngân sách (khóa sổ ngày 31/12)                |
|                - Mã hóa định danh từng dự án XDCB theo chuẩn KBNN               |
|                                                                                 |
| [Should Have]  - Số hóa quy trình gửi hồ sơ thanh toán qua Dịch vụ công KBNN    |
|                - Áp dụng 100% đấu thầu qua mạng trên Hệ thống VNEPS             |
|                                                                                 |
| [Could Have]   - Tích hợp GIS giám sát tiến độ thi công công trình đường bộ     |
|                - Mô phỏng tải trọng và dự báo lịch bảo trì đường bộ             |
|                                                                                 |
| [Won't Have]   - Cấp phát vốn dàn trải cho các dự án ngoài quy hoạch trung hạn  |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống quản lý chi ngân sách

Hệ thống quản lý chu trình vốn đầu tư công CSHT GTĐB được thiết kế theo kiến trúc 4 lớp đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát chéo và giám sát thời gian thực:

                  KIẾN TRÚC QUẢN LÝ CHI VỐN CSHT GIAO THÔNG
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    1. LỚP ĐIỀU HÀNH & RA QUYẾT ĐỊNH                   |
|           UBND Tỉnh / HĐND Huyện / Ban Chỉ đạo Đầu tư công            |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   | (Phê duyệt danh mục & Tổng mức)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    2. LỚP QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ LIÊN NGÀNH               |
|  Phòng Kinh tế - Hạ tầng   <--->   Phòng Tài chính - Kế hoạch        |
|  (Thẩm định Thiết kế - Dự toán)     (Tổng hợp & Cân đối nguồn vốn)    |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   | (Kiểm soát cấp phát)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    3. LỚP THỰC THI & THANH TOÁN                       |
|  Ban QLDA ĐTXD Huyện       <--->   Kho bạc Nhà nước (KBNN) Huyện      |
|  (Quản lý Hợp đồng/Nghiệm thu)     (Kiểm soát chi, Lệnh chi, TABMIS)  |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   | (Giám sát dòng tiền)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    4. LỚP NHÀ THẦU & CỘNG ĐỒNG                        |
|  Nhà thầu Xây lắp/Tư vấn   <--->   Ban Giám sát Đầu tư Cộng đồng     |
+-----------------------------------------------------------------------+

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Quy chuẩn áp dụng

  • Quy chuẩn thiết kế đường: TCVN 4054:2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế), TCVN 10380:2014 (Đường giao thông nông thôn).
  • Hệ thống phần mềm tác nghiệp: TABMIS v3.2 (Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc), Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia (VNEPS v2.0).
  • Giao thức an toàn dữ liệu: Ký số điện tử PKI (Public Key Infrastructure) chuẩn SHA-256 cho toàn bộ hồ sơ nghiệm thu A-B và hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu và Đánh giá rủi ro

Dự án áp dụng phương pháp kết hợp giữa Nghiên cứu định lượng (Quantitative Data Analysis) dựa trên chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019 - 2021) và So sánh chính sách (Comparative Policy Analysis) với mô hình thành công quốc tế:

  • Kinh nghiệm Trung Quốc: Đổi mới phân cấp quản lý đầu tư, khống chế tổng mức đầu tư ở từng giai đoạn (Feasibility Study $\rightarrow$ Basic Design $\rightarrow$ Construction Drawing), kết hợp cơ chế giám sát 4 bên (Chủ đầu tư - Thiết kế - Thi công - Giám sát).
  • Kinh nghiệm Hàn Quốc (Phong trào Saemaul Undong): Nhà nước hỗ trợ vật tư cốt lõi (xi măng, thép), nhân dân địa phương đóng góp ngày công và tự chủ nghiệm thu, giúp giảm 40% chi phí xây lắp đường liên thôn/liên xã.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Kỹ thuật giám sát chi tiết

Quy trình giải ngân vốn NSNN cho công trình GTĐB được thực hiện chặt chẽ qua 5 bước nghiêm ngặt:

  1. Bước 1 (Giao kế hoạch vốn): UBND Huyện giao chỉ tiêu vốn chi tiết cho từng mã dự án XDCB trên hệ thống TABMIS.
  2. Bước 2 (Tạm ứng vốn hợp đồng): KBNN giải ngân tạm ứng tối đa 30% - 50% giá trị hợp đồng khi có bảo lãnh tạm ứng hợp lệ từ ngân hàng thương mại.
  3. Bước 3 (Nghiệm thu khối lượng A-B): Ban QLDA cùng Tư vấn giám sát lập biên bản nghiệm thu giai đoạn/hạng mục hoàn thành (bê tông móng, mặt đường asphan, hoàn thiện hệ thống thoát nước).
  4. Bước 4 (Thẩm tra hồ sơ thanh toán): KBNN kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn GTGT, bảng tính giá trị thanh toán trong thời hạn 03 ngày làm việc (áp dụng nguyên tắc "Thanh toán trước, kiểm soát sau" cho các hạng mục đủ điều kiện).
  5. Bước 5 (Quyết toán vốn dự án hoàn thành): Thẩm tra quyết toán theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC, quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác.

Thuật toán kiểm tra tiến độ giải ngân và cảnh báo rủi ro đội vốn

def evaluate_project_disbursement(budget_allocated, disbursed_amount, 
                                  planned_progress_pct, actual_progress_pct):
    """
    Thuật toán đánh giá hiệu quả giải ngân và phát hiện rủi ro chậm tiến độ
    Đơn vị tính: budget (VND), progress (0.0 - 1.0)
    """
    disbursement_rate = (disbursed_amount / budget_allocated) if budget_allocated > 0 else 0.0
    progress_deviation = actual_progress_pct - planned_progress_pct
    
    status = {
        "disbursement_rate_pct": round(disbursement_rate * 100, 2),
        "progress_deviation_pct": round(progress_deviation * 100, 2),
        "risk_level": "LOW",
        "action_required": "Tiep tuc giai ngan theo tien do"
    }
    
    # Kịch bản 1: Giải ngân chậm hơn tiến độ thực tế (Ứ đọng vốn tại KBNN)
    if actual_progress_pct > (disbursement_rate + 0.15):
        status["risk_level"] = "MEDIUM"
        status["action_required"] = "Day nhanh tham tra ho so nghiem thu tai KBNN"
        
    # Kịch bản 2: Giải ngân vượt tiến độ nhưng hiện trường thi công chậm (Rủi ro chiếm dụng vốn)
    elif (disbursement_rate - actual_progress_pct) > 0.10:
        status["risk_level"] = "HIGH"
        status["action_required"] = "Dinh chi tam ung, kiem tra hien truong ngay lap tuc"
        
    # Kịch bản 3: Tiến độ trễ nghiêm trọng so với kế hoạch năm
    if progress_deviation < -0.20:
        status["risk_level"] = "CRITICAL"
        status["action_required"] = "Dieu chuyen von sang du an co tien do tot theo Luat Dau tu cong"
        
    return status

# Chạy thử nghiệm với dữ liệu dự án tuyến đường liên xã tại Nho Quan
sample_project = evaluate_project_disbursement(
    budget_allocated=10_000_000_000, 
    disbursed_amount=5_342_000_000, 
    planned_progress_pct=0.85, 
    actual_progress_pct=0.60
)
print(sample_project)
# Output: {'disbursement_rate_pct': 53.42, 'progress_deviation_pct': -25.0, 'risk_level': 'CRITICAL', ...}
-- Truy vấn trích xuất dữ liệu chậm thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
SELECT 
    d.project_id,
    d.project_name,
    d.contractor_name,
    d.approved_budget,
    SUM(p.payment_amount) AS total_disbursed,
    (d.approved_budget - SUM(p.payment_amount)) AS remaining_capital,
    DATEDIFF(day, MAX(p.payment_date), GETDATE()) AS days_since_last_payment
FROM projects_xdcb d
JOIN payments p ON d.project_id = p.project_id
WHERE d.district = 'Nho Quan' AND d.status = 'IN_PROGRESS'
GROUP BY d.project_id, d.project_name, d.contractor_name, d.approved_budget
HAVING DATEDIFF(day, MAX(p.payment_date), GETDATE()) > 45;

Kết quả đạt được

Qua phân tích và triển khai các biện pháp kiểm soát tài khóa tại Nho Quan giai đoạn 2019 - 2021:

  1. Kiểm soát giải ngân vốn chuyển nguồn: Xử lý triệt để nguồn vốn XDCB năm 2019 chuyển sang 2020 (hơn 691 tỷ đồng), giải ngân đạt 534,2 tỷ đồng (đạt tỷ lệ 77,3%), giảm thiểu tình trạng hủy dự toán cuối năm.
  2. Cơ cấu lại hạ tầng giao thông:
    • Hoàn thành các tuyến huyết mạch kết nối liên vùng: nâng cấp QL12B (đoạn 24 km từ cầu Lập Cập đến cầu Vĩnh Khương), mở rộng kết nối QL45 và các tuyến tỉnh lộ ĐT477, ĐT477C, ĐT479.
    • Nâng cấp tỷ lệ kiên cố hóa đường giao thông liên thôn, nội đồng bằng bê tông xi măng đạt trên 85%.
  3. Cải tiến mô hình mặt bằng: Chuyển đổi thành công 100% hình thức vận động nhân dân từ nộp tiền mặt sang tự nguyện hiến đất làm "mặt bằng đất đen", loại bỏ triệt để tình trạng nợ đọng đóng góp vốn dân cư.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                   KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VS MỤC TIÊU BAN ĐẦU                          |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số KPI                       | Kế hoạch ban đầu     | Thực tế đạt được      |
|----------------------------------+----------------------+-----------------------|
| Tỷ lệ giải ngân vốn XDCB năm     | >= 75.0%             | 77.3% (Năm 2020)      |
| Kiên cố hóa GTNT bằng bê tông    | 80.0%                | 88.5%                 |
| Giảm thời gian kiểm soát tại KBNN| 07 ngày làm việc     | 03 - 05 ngày làm việc |
| Số hóa đấu thầu gói thầu xây lắp | >= 50%               | 100% qua VNEPS        |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp mang tính thực tiễn cao cho khoa học quản lý kinh tế đô thị và tài chính công địa phương:

                            MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỔI MỚI 3 TRỤ CỘT
       +------------------------------------------------------------------------+
       |                                                                        |
       |  [1. TÀI CHÍNH CÔNG]       [2. MẶT BẰNG ĐẤT ĐEN]    [3. SỐ HÓA VNEPS]  |
       |  Phân bổ theo rổ tiêu chí   Xã hội hóa không tiền   Đấu thầu qua mạng  |
       |  ưu tiên; lập kế hoạch      mặt, tránh nợ đọng vốn  100%, giảm chi phí |
       |  vốn trung hạn 3-5 năm      dân cư đóng góp         gói thầu 5 - 8%    |
       |                                                                        |
       +------------------------------------------------------------------------+

So sánh các mô hình quản lý vốn đầu tư giao thông

Mô hình Phương pháp tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá hiệu quả tại Huyện
Mô hình truyền thống Cấp phát dàn trải, kiểm soát chứng từ giấy Dễ thực hiện, thủ tục quen thuộc Giải ngân chậm, dễ thất thoát, nợ đọng XDCB Hiệu quả thấp (dẫn đến tồn đọng vốn)
Mô hình Saemaul Undong Nhà nước hỗ trợ vật tư, dân tự tổ chức thi công Tiết kiệm ngân sách, nâng cao tính tự quản Khó áp dụng cho công trình kỹ thuật cao (cầu, quốc lộ) Rất tốt cho đường giao thông nông thôn
Mô hình Tích hợp Đề xuất Số hóa quy trình, đấu thầu VNEPS, giám sát 4 bên Minh bạch, tối ưu chi phí, giải ngân nhanh Đòi hỏi năng lực cán bộ chuyên môn cao Tối ưu nhất cho huyện Nho Quan

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)

Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông liên xã kết nối xã Cúc Phương với trục tỉnh lộ ĐT479D phục vụ du lịch sinh thái và vận chuyển nông lâm sản:

  1. Lập dự toán: Áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, dự báo trượt giá vật tư theo phương pháp hồi quy tuyến tính 3 năm.
  2. Giải phóng mặt bằng: Kích hoạt mô hình cộng đồng tự quản, bàn giao mặt bằng đất đen trong vòng 45 ngày không phát sinh chi phí bồi thường đất nông nghiệp.
  3. Đấu thầu & Giám sát: Đăng tải gói thầu xây lắp trên Hệ thống E-Procurement VNEPS, tiết giảm 6,2% giá trị dự toán gói thầu; KBNN giải ngân điện tử qua dịch vụ công trực tuyến.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN QUẢN LÝ                     |
|                                                                                   |
|  Giai đoạn 1 (Quý 1-2): Rà soát định mức & Chuẩn hóa quy trình liên ngành         |
|  [=== Hoàn thành ===] -> Ban hành quy chế phối hợp Tài chính - Hạ tầng - KBNN     |
|                                                                                   |
|  Giai đoạn 2 (Quý 3-4): Triển khai hệ thống giám sát tiến độ số hóa               |
|  [==================] -> Tích hợp cơ sở dữ liệu dự án XDCB toàn huyện             |
|                                                                                   |
|  Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Kiểm toán độc lập & Hoàn thiện mô hình xã hội hóa   |
|  [===========================] -> Quyết toán 100% dự án hoàn thành đúng niên độ   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Quy mô mẫu dữ liệu: Nghiên cứu tập trung tại một huyện miền núi (Nho Quan), các đặc thù về địa hình Karst và lũ lụt sông Hoàng Long/sông Bôi có thể không tương đồng hoàn toàn với các huyện đồng bằng.
  • Tính liên thông phần mềm: Cơ sở dữ liệu giữa TABMIS (Kho bạc) và phần mềm kế toán dự án đầu tư của Ban QLDA chưa tích hợp API tự động, vẫn cần thao tác đối chiếu thủ công.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ sinh thái Smart Public Investment Management (SPIM) tích hợp GIS quản lý mạng lưới đường bộ, tự động cập nhật hiện trạng hư hỏng mặt đường qua camera AI trên xe chuyên dụng.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính hỗn hợp (Blended Finance) và Hợp tác công tư (PPP) quy mô vừa cho các dự án bến bãi, cảng thủy nội địa (Cảng Xích Thổ, Cảng Nho Quan).

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                           MA TRẬN LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG                               |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Lợi ích kỹ thuật & kinh tế                | Giá trị lượng hóa |
|--------------------+-------------------------------------------+-------------------|
| **Cán bộ quản lý** | Giảm thiểu sai sót lập dự toán, chuẩn hóa | Giảm 40% thời gian|
| (Phòng TC-KH/HT)   | quy trình thẩm tra hồ sơ thanh toán       | xử lý hồ sơ       |
|                    |                                           |                   |
| **Nhà thầu XD**    | Minh bạch trong chấm thầu, thanh toán     | Rút ngắn chu kỳ   |
|                    | khối lượng hoàn thành nhanh chóng         | vốn từ 30 -> 7 ngày|
|                    |                                           |                   |
| **Người dân địa    | Hạ tầng giao thông thông suốt, giảm thiểu | Tiết kiệm 25% chi |
| phương**           | hư hỏng nông sản khi vận chuyển           | phí logistics     |
|                    |                                           |                   |
| **Nhà nghiên cứu** | Khung tham chiếu chuẩn về quản trị vốn    | Cung cấp bộ số    |
|                    | đầu tư công cấp huyện                     | liệu thực địa     |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để KBNN giải ngân vốn tạm ứng cho dự án giao thông là gì?

Dự án phải có quyết định phê duyệt kế hoạch vốn năm, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế ký kết hợp pháp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, kèm theo thư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng từ tổ chức tín dụng hợp pháp.

2. Làm thế nào để xử lý số vốn đầu tư XDCB chưa giải ngân hết khi kết thúc năm ngân sách (ngày 31/12)?

Theo Điều 64 Luật Ngân sách Nhà nước 2015, các khoản vốn chưa giải ngân sẽ bị hủy bỏ dự toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền (UBND Tỉnh/HĐND) phê duyệt văn bản cho phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thanh toán (thời hạn giải ngân kéo dài tối đa đến 31/12 năm sau).

3. Phương thức "mặt bằng đất đen" tại Nho Quan hoạt động như thế nào?

Thay vì thu 20% tiền mặt đối ứng từ hộ dân (rất khó thu và dễ phát sinh nợ đọng), chính quyền địa phương vận động các hộ dân tự tháo dỡ vật kiến trúc, san gạt nền đường đạt cao độ thiết kế ("đất đen"). Đơn vị thi công chỉ việc tiếp nhận mặt bằng sạch để đổ bê tông móng và mặt đường.

4. Giải pháp nào ngăn chặn tình trạng phát sinh tổng mức đầu tư do trượt giá vật liệu?

Phải áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có công thức tính trượt giá rõ ràng dựa trên chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố hàng tháng, đồng thời trích lập quỹ dự phòng chi phí trượt giá (tối đa 10%) ngay từ bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S).

5. Tại sao tỷ trọng chi đầu tư mới giảm nhưng chi bảo trì lại tăng đột biến vào năm 2021 tại Nho Quan?

Do giai đoạn 2019 - 2020 huyện đã dồn lực hoàn thành khối lượng lớn đường giao thông để đạt tiêu chí đô thị, bước sang năm 2021 các tuyến đường chịu ảnh hưởng của xe tải trọng nặng và các đợt ngập úng mùa mưa lũ, đòi hỏi phải phân bổ vốn khắc phục mặt đường để bảo toàn tài sản công.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hương đã giải quyết xuất sắc bài toán quản lý chi NSNN cho phát triển CSHT GTĐB trên địa bàn huyện Nho Quan. Bằng việc lượng hóa chi tiết các dòng vốn giai đoạn 2019 - 2021, đề tài đã chỉ ra các điểm nghẽn mang tính quy luật của một huyện đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. Khung giải pháp đề xuất — kết hợp giữa kiểm soát tài khóa chặt chẽ, số hóa đấu thầu VNEPS và đổi mới mô hình huy động nội lực nhân dân — không chỉ tạo động lực đưa huyện Nho Quan sớm hoàn thành mục tiêu trở thành thị xã, mà còn là cẩm nang tham khảo giá trị cho công tác quản trị tài chính công tại các địa phương trên toàn quốc.