Thực trạng sử dụng ma túy và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố ...

Luận văn phân tích thực trạng sử dụng ma túy và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại Hải Dương năm 2017, cung cấp thông tin hữu ích.

Trường đại học

Đại học Y tế Công cộng

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng sử dụng ma túy

Nghiên cứu chỉ ra rằng thực trạng sử dụng ma túy trong nhóm bệnh nhân Methadone tại Hải Dương năm 2017 vẫn ở mức đáng báo động. Tỷ lệ sử dụng ma túy chung là 37,9%, trong đó Heroin chiếm 29,4%, Methamphetamin chiếm 11,7%, và các loại ma túy khác như thuốc lắc, hồng phiến chiếm 5,2%. Điều này cho thấy mặc dù đang trong quá trình điều trị Methadone, nhiều bệnh nhân vẫn tiếp tục sử dụng ma túy bất hợp pháp. Nghiên cứu Methadone cũng nhấn mạnh rằng việc sử dụng ma túy trong quá trình điều trị làm giảm hiệu quả của chương trình và tăng nguy cơ tái nghiện.

1.1. Tỷ lệ sử dụng Heroin

Heroin vẫn là loại ma túy được sử dụng phổ biến nhất trong nhóm bệnh nhân Methadone. Tỷ lệ sử dụng Heroin là 29,4%, chủ yếu tập trung ở những bệnh nhân có thời gian sử dụng ma túy trước điều trị trên 10 năm và tần suất sử dụng cao (từ 3 lần/ngày trở lên). Yếu tố liên quan bao gồm việc không có công việc ổn định, có người thân hoặc bạn bè đang sử dụng ma túy, và không tuân thủ điều trị Methadone.

1.2. Tỷ lệ sử dụng Methamphetamin

Methamphetamin là loại ma túy đang có xu hướng gia tăng trong nhóm bệnh nhân Methadone, với tỷ lệ sử dụng là 11,7%. Yếu tố liên quan bao gồm tuổi lần đầu sử dụng ma túy dưới 25 tuổi, liều Methadone trên 60mg/ngày, và thời gian điều trị trên 1 năm. Việc sử dụng Methamphetamin kết hợp với Methadone làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV do hành vi quan hệ tình dục không an toàn.

II. Yếu tố liên quan đến sử dụng ma túy

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố liên quan đến việc sử dụng ma túy trong nhóm bệnh nhân Methadone. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử sử dụng ma túy, và hiệu quả của quá trình điều trị. Chính sách y tếphòng chống ma túy cần tập trung vào các yếu tố này để nâng cao hiệu quả điều trị.

2.1. Đặc điểm nhân khẩu học

Những bệnh nhân không có việc làm ổn định có tỷ lệ sử dụng ma túy cao hơn. Ngoài ra, những người có người thân hoặc bạn bè đang sử dụng ma túy cũng có nguy cơ tái sử dụng cao hơn. Sức khỏe cộng đồng cần được cải thiện thông qua các chương trình hỗ trợ việc làm và giáo dục cộng đồng.

2.2. Tiền sử sử dụng ma túy

Bệnh nhân có tiền sử sử dụng ma túy lâu dài (trên 10 năm) và tần suất sử dụng cao (từ 3 lần/ngày trở lên) có nguy cơ tái sử dụng ma túy cao hơn. Điều trị nghiện ma túy cần kết hợp với các biện pháp tư vấn tâm lý và hỗ trợ xã hội để giảm thiểu nguy cơ này.

III. Giải pháp và khuyến nghị

Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sử dụng ma túy trong nhóm bệnh nhân Methadone. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện hiệu quả điều trị và tăng cường các biện pháp phòng chống ma túy.

3.1. Tăng cường tư vấn và giáo dục

Cần tăng cường tư vấn cho bệnh nhân về tác hại của việc sử dụng ma túy, đặc biệt là Methamphetamin, trong quá trình điều trị Methadone. Các chương trình giáo dục cộng đồng cũng cần được triển khai rộng rãi để nâng cao nhận thức về sức khỏe cộng đồng.

3.2. Cải thiện chính sách y tế

Chính sách y tế cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế của nhóm bệnh nhân Methadone. Cụ thể, cần bổ sung các xét nghiệm phát hiện Methamphetamin tại các cơ sở điều trị và điều chỉnh liều Methadone phù hợp với từng giai đoạn điều trị.

23/02/2025

Thực trạng sử dụng ma túy và yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị Methadone tại Hải Dương 2017 là một nghiên cứu quan trọng, tập trung vào tình hình sử dụng ma túy và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh nhân đang điều trị Methadone tại tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng sử dụng ma túy mà còn phân tích các yếu tố xã hội, kinh tế và y tế liên quan, giúp các nhà hoạch định chính sách và chuyên gia y tế có cơ sở để cải thiện hiệu quả điều trị. Độc giả quan tâm đến vấn đề sức khỏe cộng đồng và nghiên cứu về ma túy sẽ tìm thấy giá trị lớn trong tài liệu này.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe cộng đồng và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thực trạng tự kỳ thị và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang điều trị HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú huyện Đông Anh Hà Nội năm 2017, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về tâm lý và xã hội của bệnh nhân HIV/AIDS. Ngoài ra, Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã vùng cao tỉnh Lào Cai cũng là một tài liệu hữu ích, giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề sức khỏe ở trẻ em vùng cao. Cuối cùng, Luận văn đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Hà Nội năm 2016-2017 cung cấp thông tin về môi trường và sức khỏe cộng đồng, một chủ đề liên quan mật thiết đến chất lượng cuộc sống.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ THUẬN THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TÚY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ THUẬN THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TÚY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60. Hồ Thị Hiền TS. Vũ Đức Bình HÀ NỘI, 2017 LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Hồ Thị Hiền, Giảng viên trường đại học Y tế công cộng, là người thầy hướng dẫn trực tiếp, truyền đạt kiến thức và tận tình giúp đỡ. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Vũ Đức Bình, Phó Giám đốc Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương, là người hướng dẫn và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo sau đại học của Trường Đại học Y tế Công cộng, đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hải dương, đặc biệt là tập thể cán bộ cơ sở điều trị methadone đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các đối tượng tham gia nghiên cứu đã nhiệt tình, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian điều tra thu thập số liệu tại cơ sở. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp thân thiết, những người đã hết lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn Thạc sỹ. Hải Dương, ngày 08 tháng 10 năm 2017 Học viên Nguyễn Thị Thuận i MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . iii DANH MỤC CÁC BẢNG .iv TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu . Tình hình sử dụng ma túy và nhiễm HIV . Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone . Sử dụng ma túy trong điều trị Methadone . Một số yếu tố liên quan đến sử dụng ma túy. Khung lý thuyết hành về các yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng ma túy . Giới thiệu địa bàn nghiên cứu . 19 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu . Xử lý và phân tích số liệu . Biến số nghiên cứu. Chủ đề nghiên cứu định tính . Đạo đức trong nghiên cứu . Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục . 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Thực trạng sử dụng ma túy trong quá trình điều trị Methadone . Một số yếu tố liên quan đến sử dụng ma túy . 32 ii CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Thực trạng sử dụng ma túy trong điều trị Methadone . Các yếu tố liên quan.66 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Phiếu phỏng vấn bệnh nhân đang điều trị Methadone . 71 Phụ lục 2: Trích lục hồ sơ bệnh án trong vòng 1 tháng qua . 77 Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu nhân viên y tế . 79 Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu bệnh nhân đang điều trị Methadone . 81 Phụ lục 5: Các biến số nghiên cứu: . 83 Phụ lục 6: Quy trình thu thập số liệu …………………………………………….88 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ARV Thuốc điều trị kháng vi rút HIV ATS Các chất kích thích dạng Amphetamin (Amphetamine-type stimulants) bao gồm Amphetamine, Methamphetamin (METH), ecstacy (thuốc lắc) BCS Bao cao su BKT Bơm kim tiêm CDTP Chất dạng thuốc phiện CSĐT Cơ sở điều trị ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên GSV Giám sát viên HBV Vi rútt viêm gan B (Hepatitis B Virus) HCV Vi rútt viêm gan C (Hepatitis C Virus) HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người METH Methamphetamin MMT Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone (Methadone Maintenance Therapy) NCMT Nghiện chích ma túy NCV Nghiên cứu viên QHTD Quan hệ tình dục SDMT Sử dụng ma túy TCMT Tiêm chích ma túy THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TTGDLĐXH Trung tâm giáo dục lao động xã hội TTPC HIV/AIDS Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS UNAIDS Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (United Nations Program on HIV/AIDS) UNODC Cơ quan phòng chống Ma tuý và Tội phạm của Liên hợp quốc (United Nations Office on Drug and Crime) VAAC Cục Phòng, chống HIV/AIDS(Vietnam Authority of HIV/AIDS Control) WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu . Tuổi lần đầu và thời gian sử dụng CDTP trước điều trị Methadone . Tần suất và hình thức sử dụng ma túy trước điều trị Methadone .4: Thời gian và liều điều trị Methadone của ĐTNC .5: Tác dụng phụ khi điều trị Methadone.6: Tình trạng mắc bệnh kèm theo của ĐTNC .7: Sử dụng ma túy trong quá trình điều trị Methadone .8: Tỷ lệ sử dụng ma túy theo các đặc điểm chung của ĐTNC .9: Tỷ lệ sử dụng ma túy chung theo tiền sử sử dụng ma túy .10: Tỷ lệ sử dụng ma túy chung theo kết quả điều trị Methaddone .11: Mô hình hồi quy logistic đa biến tìm hiểu mối liên quan đến sử dụng ma túy của ĐTNC .12: Tỷ lệ sử dụng Heroin theo các đặc điểm chung của ĐTNC .13: Tỷ lệ sử dụng Heroin theo tiền sử sử dụng ma túy .14: Tỷ lệ sử dụng Heroin theo kết quả điều trị Methaddone .15: Mô hình hồi quy logistic đa biến tìm hiểu các yếu tố liên quan đến sử dụng Heroin của ĐTNC .16: Tỷ lệ sử dụng Methamphetamintheo các đặc điểm chung của ĐTNC .17: Tỷ lệ sử dụng Methamphetamintheo tiền sử sử dụng ma túy .18: Tỷ lệ sử dụng Methamphetamintheo kết quả điều trị Methaddone .19: Mô hình hồi quy logistic đa biến tìm hiểu các yếu tố liên quan đến sử dụng Methamphetamin của ĐTNC .48 v TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Sử dụng ma túy xảy ra khá phổ biến trong nhóm bệnh nhân điều trị Methadone (trên 30%). Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu: Mô tả thực trạng sử dụng ma túy và xác định một số yếu tố liên quan đến sử dụng ma túy của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Hải Dương năm 2017. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng, được thực hiện từ tháng 10/2016 đến 6/2017 tại cơ sở điều trị Methadone thành phố Hải Dương trên 248 bệnh nhân được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ bệnh nhân đang được điều trị từ 3 tháng trở lên. Số liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS 18. Các phương pháp được áp dụng phân tích là thống kê mô tả, kiểm định khi bình phương, và mô hình hồi quy logistic đa biến. Số liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu, các thông tin được ghi lại toàn bộ dưới dạng Ms Word và được phân tích theo các chủ đề không sử dụng phần mềm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng ma túy nói chung trong nhóm bệnh nhân khá cao 37,9%, trong đó khoảng một phần ba bệnh nhân còn sử dụng Heroin (29,4%), sử dụng Methamphetamin 11,7%, ma túy khác bao gồm thuốc lắc và hồng phiến 5,2%. Các yếu tố liên quan đến sử dụng Heroin bao gồm các yếu tố không có việc làm, có người thân/bạn bè hiện đang sử dụng ma túy, thời gian sử dụng ma túy trước điều trị Methadone trên 10 năm, tần suất sử dụng Heroin/ngày trước điều trị Methadone từ 3 lần/ngày trở lên, liều điều trị Methadone dưới 60mg/ngày, thời gian điều trị Methadone dưới 1 năm, không tuân thủ điều trị. Các yếu tố liên quan đến sử dụng Methamphetamin bao gồm tuổi lần đầu sử dụng ma túy dưới 25 tuổi, liều điều trị Methadone trên 60mg/ngày, thời gian điều trị trên 1 năm. vi Để giảm tỷ lệ sử dụng Heroin và Methamphetamintrong nhóm bệnh nhân điều trị Methadone: 1/ Cần tăng cường tư vấn cho bệnh nhân về những ảnh hưởng của sử dụng Methamphetamine trong điều trị Methadone đặc biệt với những bệnh nhân điều trị với liều Methadone cao; 2/ Bổ sung test phát hiện Methamphetamine tại cơ sở điều trị Methadone; 3/ Kê liều Methadone thích hợp với từng giai đoạn điều trị và kết hợp với can thiệp tư vấn tâm lý đặc biệt đối với những bệnh nhân có thời gian sử dụng ma túy trước điều trị trên 10 năm, tần suất sử dụng ma túy trước điều trị trên 3 lần/ngày. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng ma túy có ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đến tình trạng sức khỏe của người sử dụng mà còn ảnh hưởng đến người thân, gia đình và toàn xã hội. Theo ước tính của Tổ chức phòng chống ma túy và tội phạm Liên hợp quốc (UNODC), năm 2015 có khoảng 247 triệu người, tương đương với 5% dân số thế giới trong độ tuổi từ 15 – 64 đã từng sử dụng ma túy. Trong đó, có đến khoảng 18,3 triệu người sử dụng cocain; 17,4 triệu người sử dụng thuốc phiện và khoảng 35,7 triệu người sử dụng các chất kích thích dạng Amphetamine (ATS) tương đương với số người sử dụng cocain và thuốc phiện gộp lại [41]. Tại Việt Nam, sử dụng heroin và thuốc phiện vẫn là phổ biến nhất. Tuy nhiên sử dụng ATS bắt đầu tăng từ năm 2003, đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng. Trong đó, Methamphetaminlà loại ATS được sử dụng phổ biến nhất đứng thứ hai sau heroin. Tỷ lệ NCMT sử dụng ma tuý Methamphetamintại ba thành phố lớn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng năm 2013 báo cáo lên đến 81,7% [4]. Dịch HIV tại Việt Nam chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm TCMT, với tỉ lệ lây nhiễm HIV là 9,3% và chiếm 45% số người nhiễm HIV [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ