Chương 1TỔNG QUAN.1 Kể hoạch hóa gia đình.2 Các biện pháp tránh thai.4 2 Sử dụng các biện pháp tránh thai.7 3 Các yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai.1 Các yếu tố nhân khẩu học:.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội.3 Kiến thức, thái độ về việc sử dụng các BPTT.4 Tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.18 Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thiết kể nghiên cứu.
Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Xử lý và phân tích số liệu. Các biến số và một số khái niệm, thước đo dùng trong nghiên cứu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cửu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục. Tổ chức thực hiện thu thập số liệu. 29 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỦƯ.
Thông tin chung. Thông tin về ĐTNC và chồng ĐTNC. Thông tin về tiền sử thai sản của ĐTNC. Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai của phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011.
Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai, lý do sử dụng và không sử dụng 33 3. Kiến thức và thái độ về việc sử dụng các BPTT của ĐTNC 37 3. Các yếu tố tiếp cận dịch vụ liên quan đến việc sử dụng các BPTT42 3. Mối liên quan giữa một số yếu tố và việc sử dụng các BPTT hiện đại của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011 47 3.
Phân tích hai biến. Phân tích hồi quy về sử dụng BPTT và một số yếu tố liên quan .52 Chương 4 BÀN LUẬN. Thông tin chung.Thông tin về tuổi, trình độ học vẩn và nghề nghiệp. Tiền sử thai sản và kể hoạch hóa gia đình.
Thực trạng sử dụng các BPTT hiện đại của phụ nữ 15 -49 tuổi có chồng tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011.56 Kiến thức và thái độ về việc sử dụng các BPTT.58 Các yếu tố tiếp cận dịch vụ liên quan đến việc sử dụng các BPTT. Mối liên quan giữa việc sử dụng các BPTT hiện đại và một sổ yếu tổ đến việc sử dụng các BPTT hiện đại của phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011.64 Chương 5 KẾT LUẬN. Thực trạng sử dụng các BPTT hiện đại của phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011. Một số yếu tố liên quan giữa việc sử dụng các BPTT hiện đại và một số yếu tố đến việc sử dụng các BPTT hiện đại của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng iii tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội năm 2011.71 Chương 6 KHUYẾN NGHỊ.73 iv TÀI LIỆU THAM KHẢO.
75 Phụ lục 1_BỘ CÂU HỎI. 80 Phụ lục 2 Đánh giá kiến thức và thái độ của ĐTNC 94 Phụ lục 3 Hướng dẫn thảo luận nhóm.96 Phụ lục 4 Phụ lục biển số.98 5 DANH MỤC BẢNG • Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.2: Thông tin chung về chồng của đối tượng nghiên cứu.3: Kinh tế hộ gia đình.4: Thông tin về tình trạng hôn nhân và số con của ĐTNC.5: Tỷ lệ đã từng nạo hút thai của ĐTNC.6: số lần nạo hút thai của ĐTNC.7: Tỷ lệ sử dụng các BPTT.8:Những biện pháp tránh thai hiện ĐTNC đang sử dụng.9: Lý do của việc sử dụng các BPTT ở những phụ nữ hiện đang sử dụng (n=190).10: Lý do hiện nay không sử dụng bất kỳ BPTT nào của các ĐTNC đã từng sử dụng BPTT trước đây.11: Tần suất thảo luận về việc sử dụng các BPTT với chồng của ĐTNC trong 6 tháng vừa qua.12: Thái độ của người chồng về việc sử dụng BPTT của ĐTNC.13: Tỷ lệ đã từng được nghe nói về các BPTT.14: Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm kiến thức về các BPTT.15: Hiểu biết về hậu quả của nạo hút thai.16: Biết nơi cung cấp dịch vụ về các BPTT.17: Thái độ của ĐTNC đối với việc sử dụng các BPTT.18: Thái độ đối với BPTT lý tưởng (n=312).19: Thái độ về người nên có trách nhiệm trong việc sử dụng BPTT.20: Sự thuận tiện trong việc đi lại đến các địa điểm cung cấp BPTT.21: Khoảng cách từ nhà đến nơi cung cấp các BPTT.22: Những thông tin ĐTNC được tư vấn (n=226.23: Đánh giá về chất lượng dịch vụ cung cấp các BPTT.24: Lý do làm ĐTNC không hài lòng với dịch vụ cung cấp BPTT (n=78) .25: Nguồn thông tin về các BPTT.26: Nhu cầu cần được cung cấp thêm thông tin.27: Nguồn cung cấp thông tin hiệu quả nhất đối với ĐTNC.28: Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học và sử dụng BPTT hiện đại.29: Mối liên quan giữa yếu tố kinh tế - xã hội với việc sử dụng BPTT.30: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ với việc sử dụng các BPTT.31: Mối liên quan giữa yếu tố tiếp cận dịch vụ và việc sử dụng BPTT.32: Phân tích hồi quy Logistic về việc sử dụng BPTT.52 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại.2: Tỷ lệ thảo luận với chồng về việc sử dụng các BPTT.3: Tỷ lệ ĐTNC biết tên các BPTT.4: Tỷ lệ trình độ hiểu biết của ĐTNC về các BPTT.5: Tỷ lệ người quyết định việc sử dụng BPTT.6: Tỷ lệ ĐTNC được tư vấn trước khi sử dụng các BPTT.7: Lý do ĐTNC hài lòng với dịch vụ cung cấp các BPTT.8: Những thông tin ĐTNC mong muốn được cung cấp thêm.46 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCS Bao cao su BPTT Biện pháp tránh thai DCTC Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) DS-KHHGĐ Dân số - Ke hoạch hóa gia đình ĐTNC Đối tượng nghiên cứu LHQ Liên Hợp Quốc NHT Nạo hút thai VƯTT Viên uống tránh thai VN-DHS Điều tra nhân khẩu học và sức khỏe WHO Tổ chức Y tế Thể giới STDs Bệnh lây truyền qua đường tình dục viii 9 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Sử dụng các BPTT là biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế sinh đẻ và góp phần nâng cao sức khỏe người phụ nữ. Việc lựa chọn được một phương pháp tránh thai phù hợp với yểu tố cơ địa và công việc sẽ tạo điều kiện để người phụ nữ sử dụng BPTT đó được lâu dài và bền vững. Ở Việt Nam, trong những năm qua, việc đẩy nhanh tỷ lệ sử dụng các BPTT được tiến hành một cách toàn diện và đã có được những thành tựu rõ rệt.
Cho đến hết năm 2008, tỷ lệ sử dụng các BPTT của Việt Nam đã đạt xấp xỉ 80%. Con số này đã phản ánh được chất lượng của chương trình DS - KHHGĐ của Việt Nam. Dân số Việt Nam đã đi vào ổn định và đạt được mức sinh thay thế (2,03). Tuy nhiên, tại mỗi một địa phương, tỷ lệ sử dụng các BPTT không đồng đều như nhau, vẫn có những địa phương tỷ lệ sử dụng các BPTT còn thấp, vẫn có 23/63 tỉnh thành chưa đạt mức sinh thay thể.
Đây là một yếu tố nguy cơ dễ dẫn tới việc dân số gia tăng bùng nổ trở lại của nước ta. Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội. Mặc dù tỷ lệ sử dụng các BPTT của huyện là 75% nhưng giữa các xã trong huyện lại có sự chênh lệch rõ rệt về việc sử dụng các BPTT. Xã Hữu Hòa nằm ở phía tây huyện Thanh Trì là một trong các xã có tỷ lệ sử dụng các BPTT còn thấp, chỉ đạt 68,85% theo báo cáo của trạm y tế xã.
Vậy, vấn đề đặt ra ở đây là trên thực tế, tỷ lệ sử dụng BPTT của phụ nữ trong xã là bao nhiêu? Và có những yếu tố nào có liên quan đến việc sử dụng các BPTT của phụ nữ trong xã? Nhằm tìm câu trả lời cho những câu hỏi như trên, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả được thực trạng sử dụng các BPTT, phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các BPTT của chị em phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ ( 15 - 49 ) tại xã Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích sử dụng bảng hỏi trên 312 phụ nữ có chồng trong độ tuổi từ 15 - 49 để thu thập các thông tin phục vụ cho kết họp nghiên cứu định lượng và 1 cuộc thảo luận nhóm gồm 8 đối tượng để tìm kiếm 10 thêm các thông tin bổ sung cho kết quả nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011. Ket quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng các BPTT nói chung là 60,9%; trong đó tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại chiếm 81,5% tổng số những người đang sử dụng các BPTT.
Nhóm tuổi sử dụng BPTT hiện đại nhiều nhất là nhóm 35-39 tuổi. BPTT hiện đại được nhiều người sử dụng nhất là dụng cụ tử cung, chiếm 47,4%. Chủ yếu các ĐTNC tìm đến việc sử dụng các BPTT nhờ vào sự tư vấn của các CTV dân số (56,8%). Phần lớn các ĐTNC đều đã được nghe nói đến các BPTT (99,7%), trong đó BPTT mà họ biết đến nhiều nhất là bao cao su.
Kiến thức về các BPTT của các ĐTNC chủ yếu ở mức hiểu biết trung bình (61,1%) và thái độ của các ĐTNC đối với việc sử dụng các BPTT ở mức trung lập chiếm đa số (61,8%). Nghiên cứu cũng cho thấy các ĐTNC có nhận được thông tin tư vấn trước khi sử dụng các BPTT (72,4%). Tuy nhiên do thông tin được cung cấp chưa thật đầy đủ nên có tới 90,1% ĐTNC mong muốn được cung cấp thêm thông tin và hình thức truyền thông phù hợp nhất với các ĐTNC là hình thức tổ chức hội thảo hoặc thông qua các CTV dân số. Với phương pháp phân tích hồi quy logistic, nghiên cứu đã chỉ ra một số mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc sử dụng các BPTT hiện đại của các ĐTNC với thời gian kết hôn, quy mô gia đình mong muốn, thu nhập bình quân đầu người, thái độ đối với việc sử dụng BPTT và sự sẵn có của các BPTT.
Đe tài cũng đưa ra một số khuyến nghị về công tác tổ chức tại trạm y tế xã nhằm nâng cao hơn chất lượng dịch vụ cung cấp BPTT bằng cách bổ sung nhân lực cũng như thay đổi thời gian khám bệnh của bác sỹ tuyến trên về trạm.