mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 4 chƣơng : - Chƣơng 1 : Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách thu tiền thuê đất của cục thuế - Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng tổ chức thực thi chính sách thu tiền thuê đất của Cục Thuế Hà Nội. - Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách thu tiền thuê đất của Cục Thuế Hà Nội. 5 z CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH THU TIỀN THUÊ ĐẤT CỦA CỤC THUẾ 1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đất đai luôn là đề tài đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đã có nhiều luận án, luận văn viết về đề tài này. Đề tài nghiên cứu về quản lý Nhà nƣớc lĩnh vực đất đai đƣợc viết trong phạm vi một địa phƣơng, một thành phần kinh tế, một yếu tố trong toàn bộ chính sách…nhƣ một số luận án, luận văn sau: - Luận án tiến sĩ kinh tế, “ Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đất đai của chính quyền quận Tây Hồ” bảo vệ năm 2007 của tác giả Nguyễn Thế Vinh.
Luận án đã nghiên cứu rất kỹ khung chính sách về công tác quản lý đất đai của chính quyền cấp quận, huyện, thị xã. Trong đó, nghiên cứu điển hình thực trạng thực hiện quản lý về đất đai tại địa bàn quận Tây Hồ.Nội dung nghiên cứu của luận án rộng, bao quát hết nội dung của quản lý Nhà nƣớc về đất bao gồm: quản lý qui hoạch, quản lý giao đất, cho thuê đất, quản lý tài chính đất, quản lý thị trƣờng bất động sản….Nhƣng phạm vi nghiên cứu chỉ dừng tại một địa bàn quận thuộc diện trung bình của thành phố Hà Nội và không đi sâu vào một lĩnh vực nào của quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đặc biệt lĩnh vực thu ngân sách Nhà nƣớc về đất đai. - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, trƣờng Đại học nông nhiệp Hà Nội “ Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội” bảo vệ năm 2009 của tác giả Trần Quốc Khánh. Luận văn nghiên cứu về quản lý và sử dụng đất, trọng tâm là việc sử dụng đất của một địa phƣơng cấp quận, huyện.
Bối cảnh thị trƣờng bất động sản tại thời điểm Luận văn nghiên cứu là sôi động, do đó luận văn đã đạt đƣợc mục tiêu cảnh 6 z tỉnh về việc sử dụng đất tại các địa phƣơng sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có qui hoạch chi tiết, hiện đại và mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu giới hạn trong vấn đề sử dụng nên không đề cập đến tài chính về đất đai, cái mà từ việc sử dụng hợp lý sẽ mang lại nguồn lực đầu tƣ cho địa phƣơng. - Luận văn thạc sỹ quản lý đất đai, trƣờng Đại học nông nghiệp “ Đánh giá thực trạng giá đất cho thuê đối với tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội” bảo vệ năm 2014 của tác giả Nguyễn Đắc Cƣờng. Luận văn nghiên cứu quy trình định giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với tổ chức kinh tế tại thành phố Hà Nội.
Luận văn đã đƣa ra khung chính sách của quy trình định giá đất, thực trạng thực hiện tại địa bàn thành phố Hà Nội, điểm mạnh, điểm yếu của qui trình định giá đất của thành phố Hà Nội và đề ra giải pháp thực hiện, kiến nghị sửa đổi chính sách. Tuy nhiên, giải pháp về quy trình định giá đất của tác giả chƣa có đột phá trong cải cách thủ tục hành chính nhà nƣớc. - Luận văn thạc sỹ quản lý đất đai, trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội “ Nghiên cứu giá đất ở và các yếu tố ảnh hƣởng đến giá đất ở trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội “ bảo vệ năm 2014 của tác giả Lê Thị Mai Hoa. Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách về giá đất và các yếu tố tác động Nhà nƣớc cần xem xét khi quyết định áp dụng giá đất để thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất, hợp thức quyền sử dụng đất làm đất ở tại địa bàn huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn hẹp chỉ liên quan đến cá nhân và phụ thuộc vào thời điểm chính sách, trong khi đó giá đất ở để thu thu tiền sử dụng đất của các dự án bất động sản rất phức tạp, chi phối các chỉ tiêu kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội không đƣợc đề cập tới. - Luận văn thạc sĩ luật, trƣờng Đại học Luật Hà Nội “ Hoàn thiện pháp luật về quản lý hành chính Nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ 7 z nƣớc ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam” bảo vệ năm 2013 của tác giả Đỗ Văn Sen. Luận văn đã nghiên cứu và đƣa ra đƣợc khung pháp lý về quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực cho thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý Nhà nƣớc về lĩnh vực cho doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thuê đất của nƣớc ta, đánh giá điểm mạnh quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực cho doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thuê đất đƣợc thực hiện ngay từ khi doanh nghiệp có ý định đầu tƣ tại Việt Nam, hồ sơ thủ tục đầy đủ.
Nhƣng Luận văn chỉ chú ý đến vấn đề quản lý Nhà nƣớc tại khâu công việc cho thuê đất, còn thu nghĩa vụ tài chính về thuê đất thì không đề cập tới. Quá trình tham khảo, tổng hợp tác giả thấy rằng đề tài “ Tổ chức thực thi chính sách thu tiền thuê đất của Cục thuế Hà Nội” chƣa đƣợc nghiên cứu. Do đó tác giả quyết định lựa chọn để thực hiện.Tiền thuê đất 1. Cho thuê đất và các hình thức cho thuê đất 1.
Cho thuê đất : - Cho thuê đất : là việc trao quyền sử dụng thửa đất đƣợc sở hữu hợp pháp cho ngƣời khác sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, làm nhà ở để cho thuê ( gọi chung là ngƣời sử dụng) trong một thời gian nhất định, có giới hạn về quyền sở hữu, thông qua quyết định và hợp đồng cho thuê đất. - Sở hữu hợp pháp là quyền định đoạt thửa đất (bán, cho, cho thuê lại) đƣợc hiến pháp, pháp luật công nhận. Có hai hình thức sở hữu : sở hữu tƣ nhân và sở hữu nhà nƣớc. - Giới hạn về quyền sở hữu: là việc có quyền sử dụng đất, nhƣng không đƣợc quyền mang thửa đất đi bán hoặc cho.
Đặc biệt, trong trƣờng hợp ngƣời đƣợc cho thuê đất nếu hết nhu cầu sử dụng đất, chỉ đƣợc phép cho thuê ( hoặc chuyển nhƣợng) tài sản trên đất, ngƣời sở hữu đất là ngƣời định đoạt việc trao 8 z quyền sử dụng đất. Chính vì vậy đối với việc cho thuê đất chỉ là hoạt động chuyển giao quyền sử dụng sang ngƣời khác mà không làm mất đi quyền sở hữu đất đai. - Quyết định cho thuê đất : là mệnh lệnh định đoạt thửa đất, có tính chất bắt buộc của ngƣời sở hữu đất về việc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời khác. Đối với hoạt động cho thuê đất hình thức quyết định đa phân là bằng văn bản.
- Hợp đồng cho thuê đất : là các thoả thuận giữa ngƣời sở hữu đất với ngƣời đƣợc cho thuê đất về không gian, thời gian, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của hai bên liên quan đến thửa đất cho thuê. - Thửa đất : là phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên tại thực tế hoặc mô tả trên hồ sơ, nhƣ vậy ngƣời đƣợc cho thuê đất sẽ đƣợc nhận đất với ví trí, ranh giới phân định rõ ràng, hoặc đƣợc mô tả trên giấy tờ cụ thể và là văn bản không thể thiếu trong hồ sơ thuê đất. Các hình thức cho thuê đất Đất đai đƣợc giao cho ngƣời sử dụng trên cơ sở qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nƣớc và của chính họ. Phƣơng pháp giao đất theo các cách chỉ định hoặc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
Dù thực hiện theo cách nào thì việc giao đất cũng phải theo mục đích sử dụng cụ thể và ngƣời sử dụng có quyền và nghĩa vụ của mình. Trong đó giao đất với hình thức cho thuê áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bình đẳng với tất cả các thành phần kinh tế. Mặc nhiên ngƣời đƣợc Nhà nƣớc xem xét cho thuê đất phải thoả mãn các điều kiện về năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật về đất đai. - Cho thuê đất theo cách chỉ định : ngƣời có nhu cầu sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phải lập phƣơng án đầu tƣ phù hợp qui định của địa phƣơng và hợp pháp.
Hợp pháp ở đây có thể hiểu là hoạt động sản xuất kinh doanh không bị pháp luật cấm hoặc đƣợc cấp có thẩm quyền phê 9 z duyệt. phƣơng án đầu tƣ sản xuất kinh doanh và nhu cầu sử dụng đất cho phƣơng án đƣợc ngƣời sở hữu đất xem xét, thẩm định và đƣợc chính thức hoá bằng Quyết định, Hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản bàn giao mốc giới hoặc bản đồ qui hoạch thửa đất. Các văn bản giao quyền thuê đất đƣợc lập theo khuôn mẫu, trong đó ngoài phần căn cứ pháp lý để ban hành là các nội dung về ngƣời đƣợc giao quyền sử dụng đất ; diện tích thửa đất với mốc giới cụ thể ; mục đích , thời hạn sử dụng đất ; hình thức nộp tiền thuê đất ( hàng năm hay một lần) ; các qui định về quyền và nghĩa vụ của Ngƣời sử dụng đất…. Đồng thời, xác định tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đối với Ngƣời đƣợc thuê đất hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê ; hoặc tiền thuê đất phải nộp một năm với Ngƣời đƣợc thuê đất trả tiền hàng năm.
- Cho thuê đất theo cách đấu thầu : ngƣời sở hữu đất lập phƣơng án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và phƣơng án tổ chức đấu giá. Trong đó nêu rõ các nội dung về diện tích đất sử dụng, thời hạn cho thuê đất, mục đích sử dụng đất, giá cho thuê đất định…Tiến hành buối đấu thấu thông qua đơn vị tƣ vấn về lĩnh vực đấu thầu.