Báo cáo thực tập: Xây dựng mô hình nhà thông minh - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tìm hiểu xây dựng mô hình nhà thông minh. Tổng hợp kiến trúc hệ thống, thiết bị IoT và quy trình triển khai chi tiết.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2018

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực tập xây dựng mô hình nhà thông minh

Thực tập xây dựng mô hình nhà thông minh là quá trình nghiên cứu, thiết kế và triển khai hệ thống điều khiển thiết bị gia dụng thông qua công nghệ IoT. Mục tiêu chính là tạo ra môi trường sống tiện nghi, an toàn và tiết kiệm năng lượng. Hệ thống này sử dụng vi điều khiển STM32F103C8T6 kết hợp Bluetooth và ứng dụng Android để điều khiển từ xa. Thực tập giúp sinh viên nắm vững kiến thức về vi xử lý, truyền thông không dây và lập trình nhúng. Đồng thời, đây là cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Kết quả đạt được sẽ phục vụ nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong đời sống.

1.1. Mục đích của đề tài thực tập

Đề tài nhằm nghiên cứu xây dựng hệ thống nhà thông minh có khả năng giám sát, cảnh báo và điều khiển thiết bị từ xa. Hệ thống sử dụng cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động và module Bluetooth để truyền dữ liệu. Mục đích chính là tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng, nâng cao tính an toàn và tiện nghi cho người sử dụng. Ngoài ra, đề tài còn hướng tới phát triển giải pháp điều khiển linh hoạt thông qua ứng dụng di động, giúp người dùng dễ dàng quản lý ngôi nhà mọi lúc mọi nơi.

1.2. Cơ sở lý thuyết nền tảng

Hệ thống nhà thông minh dựa trên nền tảng Internet of Things (IoT), kết hợp vi điều khiển STM32F103C8T6 và module Bluetooth HC-05. STM32F103C8T6 cung cấp khả năng xử lý mạnh mẽ với tốc độ 72MHz, hỗ trợ đa giao thức truyền thông. Bluetooth cho phép kết nối không dây ổn định trong phạm vi ngắn. Hệ thống sử dụng cảm biến DHT11 để đo nhiệt độ, độ ẩm và cảm biến PIR phát hiện chuyển động. Dữ liệu được truyền về vi điều khiển, xử lý và hiển thị trên ứng dụng Android.

II. Phân tích các vấn đề trong xây dựng mô hình nhà thông minh

Xây dựng mô hình nhà thông minh gặp nhiều thách thức về kỹ thuật và tài nguyên. Khó khăn đầu tiên là lựa chọn vi điều khiển phù hợp với yêu cầu hệ thống. STM32F103C8T6 đáp ứng nhu cầu xử lý nhưng yêu cầu kiến thức lập trình nâng cao. Thứ hai, truyền thông Bluetooth có phạm vi giới hạn, ảnh hưởng đến tính ổn định khi điều khiển xa. Vấn đề thứ ba là tích hợp cảm biến đa dạng, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy. Cuối cùng, chi phí triển khai hệ thống cao do sử dụng linh kiện chất lượng. Những vấn đề này đòi hỏi giải pháp tối ưu về mặt kỹ thuật và kinh tế.

2.1. Hạn chế của công nghệ Bluetooth trong IoT

Bluetooth có phạm vi hoạt động ngắn (10-30 mét), không phù hợp cho điều khiển từ xa. Tốc độ truyền dữ liệu thấp (1-3 Mbps) gây chậm trễ trong xử lý. Bluetooth Classic tiêu thụ nhiều năng lượng, ảnh hưởng đến tuổi thọ pin thiết bị. Hơn nữa, kết nối không ổn định khi có vật cản hoặc nhiễu sóng. Để khắc phục, cần kết hợp Bluetooth với Wi-Fi hoặc cellular cho phạm vi xa hơn.

2.2. Khó khăn trong tích hợp cảm biến đa dạng

Mỗi loại cảm biến (nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động) có giao thức giao tiếp riêng, gây khó khăn trong lập trình. Độ chính xác của cảm biến phụ thuộc vào môi trường lắp đặt, cần hiệu chuẩn thường xuyên. Chi phí cảm biến chất lượng cao tăng đáng kể tổng ngân sách dự án. Ngoài ra, việc đồng bộ dữ liệu từ nhiều cảm biến đòi hỏi thuật toán xử lý phức tạp.

III. Giải pháp xây dựng mô hình nhà thông minh hiệu quả

Để xây dựng mô hình nhà thông minh thành công, cần áp dụng giải pháp tối ưu về phần cứng và phần mềm. Về phần cứng, lựa chọn vi điều khiển có đủ tài nguyên xử lý và giao thức truyền thông đa dạng. STM32F103C8T6 là lựa chọn lý tưởng nhờ hiệu năng cao và giá thành hợp lý. Phần mềm cần sử dụng ngôn ngữ lập trình C/C++ kết hợp thư viện HAL cho STM32. Hệ thống điều khiển sử dụng thuật toán state machine để quản lý trạng thái thiết bị. Kết nối không dây nên ưu tiên Wi-Fi cho phạm vi xa, Bluetooth cho phạm vi ngắn.

3.1. Lựa chọn vi điều khiển và module truyền thông

STM32F103C8T6 cung cấp 72MHz xung nhịp, 64KB Flash, 20KB RAM, đủ tài nguyên cho hệ thống IoT. Module Bluetooth HC-05 giao tiếp UART, dễ tích hợp với vi điều khiển. Wi-Fi ESP8266 mở rộng phạm vi điều khiển nhưng tiêu thụ nhiều năng lượng. Module cảm biến DHT11 đo nhiệt độ, độ ẩm với độ chính xác ±2%. Cảm biến PIR phát hiện chuyển động trong phạm vi 7 mét, góc 110 độ.

3.2. Phát triển ứng dụng điều khiển di động

Ứng dụng Android sử dụng Android Studio với ngôn ngữ Kotlin. Giao diện người dùng thân thiện, hiển thị trạng thái thiết bị theo thời gian thực. Chức năng điều khiển bật/tắt thiết bị, cài đặt ngưỡng cảnh báo. Dữ liệu được lưu trữ trên Firebase Realtime Database, đồng bộ tức thời. Ứng dụng hỗ trợ đăng nhập đa người dùng, phân quyền quản lý. Ngoài ra, tích hợp cảnh báo qua email khi phát hiện sự cố.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của mô hình

Mô hình nhà thông minh sau khi triển khai đã chứng minh tính khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế. Hệ thống hoạt động ổn định với khả năng điều khiển từ xa thông qua ứng dụng di động. Kết quả thực tập cho thấy sự cải thiện đáng kể trong tiện nghi sinh hoạt và tiết kiệm năng lượng. Mô hình có thể ứng dụng rộng rãi trong các hộ gia đình, văn phòng, khách sạn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể mở rộng thành sản phẩm thương mại. Đề tài cũng đóng góp vào nghiên cứu khoa học về IoT tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và kinh tế

Hệ thống hoạt động ổn định với độ trễ dưới 1 giây trong điều khiển. Tiết kiệm năng lượng đạt 20-30% nhờ điều khiển thông minh. Chi phí triển khai ước tính 5-7 triệu đồng, phù hợp với nhu cầu hộ gia đình. So với sản phẩm thương mại, mô hình có lợi thế về giá thành và khả năng tùy biến. Tuy nhiên, cần nâng cấp phần cứng để hỗ trợ nhiều thiết bị hơn.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Mở rộng hệ thống bằng cách tích hợp camera giám sát và giọng nói. Sử dụng trí tuệ nhân tạo để dự đoán hành vi người dùng. Chuyển sang nền tảng ESP32 cho khả năng đa kết nối Wi-Fi/Bluetooth. Phát triển ứng dụng iOS song song Android. Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp blockchain để bảo mật dữ liệu người dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Thực tập tốt nghiệp tìm hiểu xây dựng mô hình nhà thông minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I chủ yếu giới thiệu tổng quan về đề tài SmartHome– một xu hướng công nghệ cho tương lai. Tuy xuất hiện từ lâu nhưng trong những năm gần đây nó được nhiều doanh nghiệp cũng như các nhà khoa học để ý và phát triển mạnh mẽ. Chính vì vậy các thiết bị thông minh: tivi thông minh, tủ lạnh thông minh,…lần lượt được giới thiệu. Nhà thông minh là hệ thống tiềm năng của IoT và sẽ được phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.

Page 11 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Mô hình nhà thông minh? 2.1 Nhà thông minh là gì? Nhà thông minh (tiếng Anh là "Smart Home") hoặc hệ thống nhà thông minh là một ngôi nhà/ căn hộ được trang bị hệ thống tự động tiên tiến dành cho điều khiển đèn chiếu sáng, nhiệt độ, truyền thông đa phương tiện, an ninh, rèm cửa, cửa và nhiều tính năng khác nhằm mục đích làm cho cuộc sống ngày càng tiện nghi, an toàn và góp phần sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên. Theo wiseGeek, một ngôi nhà (hoặc căn hộ) được coi là "thông minh" bởi vì hệ thống máy tính của nó có thể theo dõi rất nhiều khía cạnh của cuộc sống thường ngày. Một trong những ví dụ cơ bản nhất của nhà thông minh là một hệ thống kiểm soát mức độ chiếu sáng của hệ thống đèn giúp tiết kiệm điện và phù hợp với khung cảnh, chẳng hạn như cài đặt đèn ánh sáng nhẹ cho các bữa tiệc tối.

Hệ thống cũng có thể điều chỉnh rèm cửa theo yêu cầu, kiểm soát nhiệt độ, hệ thống camera giám sát, hệ thống khóa cửa tự động, hệ thống phòng ngừa trộm. Nhà thông minh ngoài ra còn có một số ứng dụng sáng tạo hơn, gồm hệ thống điều khiển giải trí tại gia – loa công suất khác nhau, hệ thống điện thoại, liên lạc nội bộ, hệ thống tưới nước. Các chức năng này có thể được thực hiện nhờ các thiết bị trong nhà được kết nối với nhau để hệ thống máy tính trung tâm có thể theo dõi các trạng thái và ra các quyết định điều khiển phù hợp. Nhà thông minh đã được hình dung trong các tác phẩm khoa học viễn tưởng từ nhiều năm nhưng nó chỉ trở thành hiện thực kể từ thế kỷ 20 sau sự phát triển rộng rãi của điện và những tiến bộ nhanh chóng của công nghệ thông tin, theo Wikipedia.

Các thành phần của nhà thông minh. Các thành phần của hệ thống nhà thông minh bao gồm các cảm biến (như cảm biến nhiệt độ, cảm biến ánh sáng hoặc do cử chỉ), các bộ điều khiển hoặc máy chủ và các thiết bị chấp hành khác. Nhờ hệ thống cảm biến, các bộ điều khiển và máy chủ có thể theo dõi các trạng thái bên trong ngồi nhà để đưa ra các quyết định điều khiển các thiết bị chấp hành một cách phù hợp nhằm đảm bảo môi trường sống tốt nhất cho con người. Page 12 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 Hình 2.

Các thành phần cơ bản của hệ thống nhà thông minh 2. Một số mô hình nhà thông minh tại Việt Nam 2.1 Bkav SmartHome Luxury Bkav SmartHome là hệ thống nhà thông minh thế hệ mới nhất trên thế giới, công nghệ vượt trội- theo tiêu chí xếp hạng của Gartner. Các sản phẩm của Bkav tập chung vào phân khúc cao cấp, cạnh tranh với các giải pháp nhà thông minh từ nước ngoài. Nhà thông minh Bkav kết nối tất cả các thiết bị trong ngồi nhà của bạn thành một hệ thống mạng, có thể điều khiển chúng theo các kịch bản thông minh, bao gồm: Hệ thống đèn chiếu sáng, rèm cửa, điều hòa nhiệt độ, tivi, âm thanh, khóa cửa, bình nóng Page 13 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 lạnh, quạt thông gió, camera an ninh, chuông cửa có hình, hệ thống bơm tưới nước tiểu cảnh, bể cá.

Có thể điều khiển trực tiếp thông qua thiết bị gắn trên tường hoặc dùng smartphone, máy tính bảng. Sơ đồ kết nối hệ thống của Bkav SmartHome Luxury Nhà thông minh Bkav SmartHome Luxury bao gồm 1 số tính năng sau:  Hệ thống ánh sáng thông minh  Hệ thống điều khiển rèm mành  Hệ thống an ninh thông minh  Hệ thống kiểm soát môi trường  Hệ thống giải trí âm thanh đa vùng  Kịch bản ngữ cảnh thông minh  Kết nối không giới hạn  Danh sách thiết bị 2. Nhà thông minh Lumi Khác với BKAV, nhà thông minh Lumi tập trung mạnh vào phân khúc nhà thông minh trung và cao cấp trên thị trường Việt Nam. Ra mắt công tắc cảm ứng và giải pháp nhà thông minh ra thị trường đầu năm 2012, sau 4 năm xây dựng và phát triển, Lumi đã vươn lên trở thành nhà cung cấp sản phẩm Page 14 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 công tắc điện cảm ứng, thiết bị điện thông minh và giải pháp nhà thông minh có thị phần lớn nhất trong phân khúc trung và cao cấp tại Việt Nam.

Một số thiết bị điện nhà thông minh cho gia đình Lumi bán chạy nhất  Một số đặc điểm của nhà thông minh Lumi  Bật/tắt thiết bị điện dễ dàng bằng Smartphone  An toàn tuyệt đối về điện  Nâng cao giá trị ngôi nhà, khẳng định đẳng cấp  Giải pháp chống trộm hoàn hảo 2. Nhà thông minh Scheider- Wiser Home Scheneider là một tập đoàn lớn trên thế giới cung cấp thiết bị điện đến từ Pháp. Ngày 18/ 4/2017 tập đoàn Scheneider đã khánh thành nhà máy chuyên sản xuất thiết bị điện cho giải pháp nhà thông minh tại khu công nghệ cao Sài Gòn, Quận 9, TPHCM. Các thiết bị điện thông minh của Scheneider đều có những ưu điểm vượt trội về chất lượng cũng như độ bền của sản phẩm.

 Một số đặc điểm của nhà thông minh Scheider- Wiser Home Page 15 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172  Điều khiển theo kịch bản  Điều khiển theo thời gian  Điều khiển chiếu sáng tự động  Điều khiển rèm và cửa tự động  Điều khiển điều hòa nhiệt độ thông minh  Điều khiển bằng Iphone, Ipad  Hệ thống an ninh, cảnh báo chống đột nhập  Hệ thống cảnh báo cháy, báo rò gas  Hệ thống camera giám sát  Hệ thống chuông cửa có hình  Hệ thống âm thanh đa vùng 2. Kết luận chương Trong chương 2 của báo cáo này, các cơ sở lý thuyết bao gồm những khái niệm cơ bản về nhà thông minh SmartHome, một số mô hình nhà thông minh đã có mặt tại Việt Nam. Trên cơ sở lý thuyết này để xây dựng, thiết kế hệ thống theo đúng yêu cầu mà đề tài đã đưa ra. Page 16 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 CHƯƠNG III.

TỔNG QUAN HỆ THỐNG Hình 3. Sơ đồ tổng quan hệ thống Cách thức hoạt động của hệ thống:  Hệ thống điều khiển:  Thiết bị Android gửi lệnh điều khiển module đến Server NodeJS.  Server nhận lệnh điều khiển xử lý các thông tin rồi gửi đến module tương ứng  Các module nhận lệnh điều khiển thực thi lệnh.  Sau đó trả kết quả về cho Server NodeJS.

 Server NodeJS trả kết quả về thiết bị Android thông báo cho người dùng.  Nếu điều khiển thành công Server NodeJS đưa lịch sử lên database lưu dữ liệu.  Hệ thống cảm biến:  Các module cảm biến khi có xự kiện xảy ra trả về cho Server NodeJS.  Server nhận được thông tin trả về cho thiết bị Android và gửi dữ liệu lên database.

Page 17 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 3. Hệ sinh thái Internet of Things- IoT ? 3. Khái niệm Internet of Things Internet Vạn Vật, hay cụ thể hơn là Mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc là Mạng lưới thiết bị kết nối Internet (tiếng Anh: Internet of Things, viết tắt IoT) là một liên mạng, trong đó các thiết bị, phương tiện vận tải (được gọi là "thiết bị kết nối" và "thiết bị thông minh"), phòng ốc và các trang thiết bị khác được nhúng với các bộ phận điện tử, phần mềm, cảm biến, cơ cấu chấp hành cùng với khả năng kết nối mạng máy tính giúp cho các thiết bị này có thể thu thập và truyền tải dữ liệu Hình 3. Mô hình IoT 3.

Kiến trúc Internet of Things Kiến trúc IoT được đại diện cơ bản bởi 4 phần: Vạn vật (Things), trạm kết nối (Gateways), hạ tầng mạng và điện toán đám mây (Network and Cloud) và các lớp tạo và cung cấp dịch vụ (Services-creation and Solutions Layers). Vạn vật (Things): Ngày nay có hàng tỷ vật dụng đang hiện hữu trên thị trường gia dụng và công nghệ, ở trong nhà hoặc trên tay của người dùng. Chẳng hạn như xe hơi, thiết bị cảm biến, thiết bị đeo và điện thoại di động đang được kết nối trực tiếp thông qua băng tầng mạng không dây và truy cập vào Internet. Giải pháp IoT giúp các thiết bị thông minh được sàng lọc, kết nối và quản lý dữ liệu một cách cục bộ, còn các thiết bị chưa thông minh thì có thể kết nối được thông qua các trạm kết nối.

Page 18 THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20172 Trạm kết nối (Gateways): Một rào cản chính khi triển khai IoT đó là gần 85% các vật dụng đã không được thiết kế để có thể kết nối với Internet và không thể chia sẻ dữ liệu với điện toán đám mây. Để khắc phục vấn đề này, các trạm kết nối sẽ đóng vai trò là một trung gian trực tiếp, cho phép các vật dụng có sẵn này kết nối với điện toán đám mây một cách bảo mật và dễ dàng quản lý. Hạ tầng mạng và điện toán đám mây (Network and Cloud): - Cơ sở hạ tầng kết nối: Internet là một hệ thống toàn cầu của nhiều mạng IP được kết nối với nhau và liên kết với hệ thống máy tính. Cơ sở hạ tầng mạng này bao gồm thiết bị định tuyến, trạm kết nối, thiết bị tổng hợp, thiếp bị lặp và nhiều thiết bị khác có thể kiểm soát lưu lượng dữ liệu lưu thông và cũng được kết nối đến mạng lưới viễn thông và cáp - được triển khai bởi các nhà cung cấp dịch vụ.

- Trung tâm dữ liệu/ hạ tầng điện toán đám mây: Các trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán đám mây bao gồm một hệ thống lớn các máy chủ, hệ thống lưu trữ và mạng ảo hóa được kết nối. Các lớp tạo và cung cấp dịch vụ (Services-Creation and Solutions Layers): Intel đã kết hợp những phần mềm quản lý API hàng đầu (Application Progmraming Interface) là Mashery* và Aepona* để giúp đưa các sản phẩm và giải pháp IoT ra thị trường một cách chóng và tận dụng được hết giá trị của việc phân tích các dữ liệu từ hệ thống và tài sản đang có sẵn. Tìm hiểu, xây dựng hệ thống SmartHome 3.1 Một số giải pháp cho khối xử lý trung tâm 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ