Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý, điều hành của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương. Đây là một trong những công cụ chủ yếu bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng và tài sản của Nhân dân ở cấp cơ sở, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc khi có chiến tranh. Nhằm thể chế hóa đường lối đổi mới và Hiến pháp năm 2013, ngày 22/11/2019, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020), thay thế cho Luật Dân quân tự vệ năm 2009.

Thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông là địa bàn trung tâm kinh tế - xã hội của huyện nhưng cũng có đặc thù dân cư phân bổ không đồng đều, mặt bằng dân trí chênh lệch và tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp về an ninh trật tự. Việc triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ năm 2019 tại địa phương này đặt ra yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn chỉ đạo, quản lý.

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là hệ thống hóa cơ sở lý luận về DQTV và tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện luật trên địa bàn thị trấn Kiến Đức; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện luật trong giai đoạn hiện nay. Để đạt được mục đích trên, chuyên đề giải quyết 3 nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm, thành phần, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của DQTV; khái niệm, nguyên tắc, chủ thể và nội dung tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ.
  2. Đánh giá thành tựu, chỉ ra những khó khăn, hạn chế và phân tích nguyên nhân tồn tại trong quá trình tổ chức thực hiện luật tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông trong những năm qua.
  3. Đề xuất hệ thống kiến nghị, giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ tại thị trấn Kiến Đức cũng như địa bàn cấp cơ sở nói chung.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông; phạm vi thời gian và pháp lý bám sát các quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019, Luật Quốc phòng năm 2018 và tình hình thực tế tại địa phương giai đoạn đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ đạo gồm: Hiến pháp năm 2013 (Điều 66), Luật Quốc phòng năm 2018 (Điều 13, Điều 23, Điều 24, Điều 27), Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (Luật số 48/2019/QH14), Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, cùng Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với DQTV.

Về mặt học thuật, tác giả tiếp thu và kế thừa có chọn lọc kết quả từ các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn Thạc sĩ Luật học của tác giả Cao Hợp Thanh (2017), Tổ chức thực hiện LDQTV từ thực tiễn thành phố Hà Nội (Học viện Hành chính quốc gia).
  • Luận văn Thạc sĩ Luật học của tác giả Thái Đình Quốc (2019), Thực hiện pháp luật về DQTV của UBND phường từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (Học viện Khoa học xã hội).
  • Bài báo khoa học của Phạm Quang Ngân (2021) trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước về công tác phối hợp hoạt động của DQTV giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
  • Bài viết của Nguyễn Duy Nguyên (2016) trên báo Quân đội nhân dân về tính đồng bộ trong triển khai các văn bản pháp luật về dân quân tự vệ.

Phương pháp luận của nghiên cứu dựa trên phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, gắn liền với đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng - an ninh. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng xuyên suốt gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh luật học (đối chiếu Luật Dân quân tự vệ năm 2019 với Luật năm 2009 và các Pháp lệnh trước đó), phương pháp thống kê, quy nạp, hệ thống hóa dữ liệu, cùng phương pháp thu thập tài liệu thực tế từ báo cáo tổng kết của Ban Chỉ huy quân sự (BCHQS) thị trấn Kiến Đức, văn bản chỉ đạo của Huyện ủy Đắk R’Lấp và Ủy ban nhân dân các cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về Dân quân tự vệ và tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý của lực lượng DQTV từ Nghị quyết về Đội tự vệ ngày 28/3/1935 của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (mốc xác lập ngày truyền thống), qua các giai đoạn 1945, 1946, Chỉ thị số 55/BBT (1989), Nghị định số 29/HĐBT (1990), Pháp lệnh số 45-L/CTN (1996), Pháp lệnh số 9/2004/PL-UBTVQH11 (2004), Luật Dân quân tự vệ năm 2009 cho đến Luật Dân quân tự vệ năm 2019.

Về mặt tổ chức và chức năng, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 có nhiều điểm sửa đổi căn bản:

  • Thành phần lực lượng: Bỏ cách phân loại "DQTV nòng cốt" và "DQTV rộng rãi" của Luật năm 2009. Cấu trúc lực lượng hiện nay gồm: DQTV tại chỗ, DQTV cơ động, Dân quân thường trực, DQTV biển và DQTV chuyên ngành (phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế). Đáng chú ý, Dân quân thường trực được xác lập là một thành phần độc lập (không còn luân phiên trong dân quân cơ động).
  • Vị trí và chức năng: Bổ sung chức năng bảo vệ "tài sản của cơ quan, tổ chức" ở địa phương; quy định rõ trách nhiệm tham gia phòng thủ dân sự trong cả thời bình lẫn thời chiến.
  • Nhiệm vụ: Bổ sung nhiệm vụ mới tại khoản 4 Điều 5 về việc tham gia thực hiện các biện pháp chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.

Về lý luận tổ chức thực hiện pháp luật, tác giả làm rõ bản chất của "tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ" là hoạt động có mục đích của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập kế hoạch, phân công trách nhiệm, huy động các điều kiện vật chất - kỹ thuật để đưa các quy định pháp luật về DQTV vào đời sống thực tế một cách nghiêm chỉnh, thống nhất. Quy trình này tuân thủ 3 nguyên tắc tại Điều 4 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ Hiến pháp - pháp luật, xây dựng lực lượng "vững mạnh và rộng khắp").

Chương 1 cũng phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các chủ thể:

  • Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về DQTV trên phạm vi toàn quốc (Điều 40).
  • Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về DQTV (Điều 41).
  • Bộ Công an: Chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo phối hợp giữa Công an nhân dân và DQTV (Điều 42).
  • Các Bộ, ngành Trung ương (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ngân sách, đào tạo ngành quân sự cơ sở, chính sách xã hội, phương tiện biển theo Điều 43.
  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp: Ban hành văn bản, phê chuẩn đề án, bố trí ngân sách địa phương và quản lý hành chính theo Điều 44.
  • Hệ thống chỉ huy và BCHQS cấp xã: Thôn đội trưởng kiêm nhiệm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ (tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng), giúp tinh giản hơn 130.000 người và tiết kiệm trên 608 tỷ đồng/năm ngân sách nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII. Thành phần BCHQS cấp xã gồm 4 chức danh: Chỉ huy trưởng (Ủy viên UBND cấp xã, sĩ quan dự bị), Chính trị viên (Bí thư Đảng ủy), Chính trị viên phó (Bí thư Đoàn Thanh niên), Phó Chỉ huy trưởng (người hoạt động không chuyên trách).

Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông – Kiến nghị và giải pháp

Chương 2 phản ánh thực tế triển khai thi hành luật tại thị trấn Kiến Đức thông qua việc đánh giá kết quả, xác định hạn chế và đề xuất giải pháp.

1. Thành tựu đạt được:

  • Công tác tổ chức, huấn luyện, hội thao: Cử 04 cán bộ BCHQS thị trấn tham gia tập huấn tại Trung đoàn 994 (Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh tỉnh) và 16 cán bộ Trung đội trưởng, Tổ đội trưởng, Tiểu đội trưởng tập huấn tại BCHQS huyện Đắk R'Lấp. Quân số tham gia huấn luyện đạt chỉ tiêu 95%; công tác đăng ký độ tuổi nghĩa vụ quân sự đạt 100% kế hoạch. Lực lượng DQTV đóng góp hàng ngàn ngày công làm đường giao thông, vệ sinh môi trường, khắc phục thiên tai và tham gia diễn tập chiến đấu phòng thủ.
  • Công tác Đảng, chính trị: Kiện toàn Chi bộ quân sự thị trấn; thành lập "Tổ 35 chi bộ Quân sự" theo Quyết định 13 của Thường vụ Đảng ủy để đấu tranh chống luận điệu xuyên tạc trên không gian mạng; thực hiện Quy định số 59-QĐ/TW và Hướng dẫn số 35-HD/BTCTW. Thực hiện chuyển Đảng chính thức cho đảng viên dự bị Hoàng Văn Tiến, kết nạp đảng viên Điểu Luyện, tiếp nhận và phân công đảng viên theo dõi giúp đỡ quần chúng Phạm Minh Khoái, tiếp nhận 01 đảng viên chuyển sinh hoạt từ thôn Quảng Lộc (xã Đạo Nghĩa).
  • Hậu cần - kỹ thuật: Quản lý nghiêm ngặt vũ khí trang bị kỹ thuật. Đã thực hiện thủ tục cấp đổi 01 khẩu súng AR15 hỏng trong huấn luyện (số hiệu: 1647621) lấy súng AR15 mới (số hiệu: 1712428). Trang bị hiện có gồm 06 khẩu súng AR15, 60 viên đạn cùng hộp tiếp đạn và phụ tùng đồng bộ.

2. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

  • Về xây dựng lực lượng: Biến động quân số lớn do công dân đi làm ăn xa; khó tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp ngoài nhà nước; chất lượng rà soát nguồn tuyển quân ở các tổ dân phố, bon còn thiếu thông tin.
  • Về huấn luyện: Ngày công hỗ trợ còn thấp dẫn đến tâm lý chưa yên tâm tham gia; cơ sở vật chất, thao trường bãi tập và trụ sở làm việc của BCHQS thị trấn còn thiếu thốn; thời gian huấn luyện thường bị dồn vào mùa mưa.
  • Về phát triển Đảng: Tỷ lệ kết nạp Đảng trong lực lượng dân quân cơ động và dự bị động viên chưa đạt chỉ tiêu; sinh hoạt chi đoàn dân quân cơ động chưa đều.
  • Về phối hợp: Công tác phối hợp giữa DQTV với Công an và Dân phòng có thời điểm chưa chặt chẽ; từng xảy ra trường hợp dân quân thông tin vi phạm quy định trong tuần tra độc lập.
  • Về chế độ, chính sách: Mức phụ cấp chưa tương xứng với mặt bằng thu nhập; cán bộ Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng BCHQS thị trấn có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở chưa được hưởng lương tương ứng theo trình độ mà chỉ hưởng theo ngạch công chức cấp xã thông thường.

3. Hệ thống 7 nhóm giải pháp đề xuất:

  1. Đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền các Nghị quyết số 28-NQ/TW, Kết luận số 64-KL/TW, Kết luận số 32-KL/TW, Chương trình số 44-CT/TU của Tỉnh ủy Đắk Nông, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP.
  2. Nâng cao chất lượng huấn luyện, kết hợp lý thuyết với thực hành (tập trung kỹ thuật bắn súng AK, điều lệnh, chiến thuật cơ bản) gắn với giáo dục chính trị chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  3. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, tăng cường phối hợp với Công an tuần tra, bảo đảm hậu cần - kỹ thuật, không để phát sinh "điểm nóng".
  4. Củng cố chất lượng chính trị và phẩm chất cán bộ DQTV theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân cử, dân chăm lo", đẩy mạnh phát triển Đảng trong lực lượng dân quân tại chỗ và thanh niên xuất ngũ.
  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát của HĐND và UBND thị trấn đối với công tác tổ chức thi hành luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  6. Bảo đảm ngân sách và chế độ, chính sách hậu phương quân đội; thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, nhân rộng điển hình tiên tiến.
  7. Nâng cao vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng và chất lượng hoạt động của Chi bộ quân sự thị trấn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa và tổng hợp các số liệu thực tế về tổ chức thực hiện Luật Dân quân tự vệ tại địa bàn thị trấn Kiến Đức:

Tiêu chí / Nội dung Số liệu / Hiện trạng thực tế tại thị trấn Kiến Đức
Tỷ lệ quân số tham gia huấn luyện Đạt 95% chỉ tiêu cấp trên giao
Tỷ lệ đăng ký công dân độ tuổi NVQS Đạt 100% theo kế hoạch đầu nhiệm kỳ
Cán bộ tập huấn cấp tỉnh (Trung đoàn 994) 04 đồng chí cán bộ BCHQS thị trấn
Cán bộ tập huấn cấp huyện 16 đồng chí (Trung đội trưởng, Tổ đội trưởng, Tiểu đội trưởng)
Quân khí, vũ khí trang bị kỹ thuật 06 khẩu súng AR15, 60 viên đạn (đổi súng hỏng số hiệu 1647621 lấy số hiệu 1712428)
Công tác xây dựng Đảng tại Chi bộ quân sự Chuyển Đảng chính thức: 01; Kết nạp mới: 01; Tiếp nhận: 01; Phân công bồi dưỡng: 01 quần chúng

Đóng góp chính của chuyên đề là công trình chuyên biệt đầu tiên đánh giá thực tiễn thi hành Luật Dân quân tự vệ năm 2019 tại một địa bàn cơ sở đặc thù (thị trấn vùng Tây Nguyên - Kiến Đức, Đắk R'Lấp, Đắk Nông). Chuyên đề đã làm rõ mối quan hệ giữa quy định pháp luật thực định với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, chỉ ra các "nút thắt" về mặt chính sách phụ cấp cho cán bộ quân sự cơ sở có bằng đại học/cao đẳng và cơ chế phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của chuyên đề xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực địa giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R'Lấp) với nguồn dữ liệu chủ yếu giai đoạn 2020–2022 khi Luật Dân quân tự vệ năm 2019 mới đi vào cuộc sống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ địa bàn vùng biên giới tỉnh Đắk Nông, so sánh mô hình tổ chức DQTV giữa các xã vùng sâu, vùng xa với các đô thị trung tâm, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế chi trả phụ cấp và chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho lực lượng Dân quân thường trực và Dân quân tại chỗ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Quốc phòng - An ninh khi nghiên cứu về tổ chức thực hiện pháp luật và quản lý nhà nước về quân sự địa phương.
  • Cán bộ BCHQS cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện trong việc xây dựng kế hoạch huấn luyện, quản lý vũ khí trang bị kỹ thuật và phát triển đảng viên trong lực lượng vũ trang quần chúng.
  • Các cơ quan tham mưu chính sách khi đánh giá tác động thực tế của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Nghị định 72/2020/NĐ-CP ở cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Dân quân tự vệ năm 2019 có điểm gì mới về thành phần lực lượng so với Luật năm 2009?
Luật năm 2019 đã bỏ quy định phân chia "DQTV nòng cốt" và "DQTV rộng rãi", chỉ quy định chung là DQTV gồm 5 thành phần: DQTV tại chỗ, DQTV cơ động, Dân quân thường trực, DQTV biển và DQTV chuyên ngành (phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế). Trong đó, Dân quân thường trực được tách thành một thành phần riêng biệt, không còn luân phiên trong dân quân cơ động.

2. Quy định Thôn đội trưởng kiêm nhiệm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ mang lại hiệu quả gì?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 19 Luật Dân quân tự vệ năm 2019, Thôn đội trưởng kiêm nhiệm chức danh tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ ở thôn/bon/tổ dân phố. Việc kiêm nhiệm này giúp tinh gọn bộ máy, giảm hơn 130.000 dân quân ở thôn và tiết kiệm ngân sách chi trả phụ cấp trên 608 tỷ đồng/năm trên phạm vi cả nước.

3. Kết quả huấn luyện và đăng ký nghĩa vụ của BCHQS thị trấn Kiến Đức đạt bao nhiêu?
Tính từ đầu nhiệm kỳ đến thời điểm nghiên cứu, quân số tham gia huấn luyện của thị trấn Kiến Đức đạt 95% chỉ tiêu cấp trên giao; công tác đăng ký công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự đầu nhiệm kỳ đạt 100% kế hoạch.

4. Ban Chỉ huy quân sự thị trấn Kiến Đức quản lý số lượng vũ khí trang bị kỹ thuật như thế nào?
Đơn vị quản lý 06 khẩu súng AR15, 60 viên đạn cùng hộp tiếp đạn và phụ tùng kèm theo; đã hoàn tất thủ tục bàn giao cấp đổi 01 khẩu súng AR15 hỏng trong quá trình huấn luyện (số hiệu 1647621) để nhận súng mới (số hiệu 1712428).

5. Vì sao Luật Dân quân tự vệ năm 2019 bổ sung nhiệm vụ tham gia chiến tranh thông tin, không gian mạng?
Bổ sung tại khoản 4 Điều 5 nhằm thống nhất với Luật Quốc phòng năm 2018 và đối phó với hình thái chiến tranh công nghệ cao. DQTV có ưu thế về lực lượng tại chỗ, hoạt động phân tán, có điều kiện ngụy trang, nghi binh, đối phó hỏa lực tầm thấp; đồng thời lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp công nghệ, bưu chính viễn thông có đủ trình độ công nghệ để tham gia đấu tranh bảo vệ không gian mạng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm sáng tỏ nền tảng pháp lý của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông. Bên cạnh những thành tích nổi bật về tỷ lệ huấn luyện (95%) và đăng ký nghĩa vụ (100%), nghiên cứu đã thẳng thắn chỉ ra các rào cản về biến động quân số, kinh phí hỗ trợ ngày công và bất cập trong ngạch lương của cán bộ quân sự cơ sở. Hệ thống 7 giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh tại địa phương.