Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012–2018, tỉnh Lạng Sơn ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 8,06%, trong đó khu vực nông lâm nghiệp chiếm 30,87% và dịch vụ chiếm 45,97% cơ cấu kinh tế toàn tỉnh. Với vị trí địa chính trị chiến lược sở hữu hơn 273 km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc cùng 2 cửa khẩu quốc tế và 2 cửa khẩu quốc gia, Lạng Sơn đóng vai trò là đầu mối giao thương quốc tế trọng yếu. Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn vẫn chưa thực sự trở thành động lực then chốt thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa các chủ trương, thể chế của Đảng, Nhà nước và kết quả thực thi chính sách khoa học và công nghệ tại cơ sở. Việc huy động nguồn lực xã hội vào nghiên cứu khoa học còn thấp, cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập, và thị trường công nghệ địa phương mới chỉ ở giai đoạn sơ khai.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, phân tích toàn diện thực trạng triển khai chính sách tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012–2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước về khoa học và công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân ngân sách khoa học thường niên từ mức 97% lên 100%, đồng thời gia tăng hiệu quả nhân rộng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên 226 xã, phường, thị trấn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Thomas Dye, James Anderson và William Jenkins, tiếp cận thực thi chính sách như một quá trình chuyển hóa ý chí chính trị của Nhà nước thành hiện thực quản trị xã hội thông qua các chương trình, dự án cụ thể. Cùng với đó, tác giả sử dụng khung phân tích tiềm lực khoa học công nghệ dựa trên Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: chính sách công, thực thi chính sách khoa học và công nghệ, tiềm lực khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong đó, tiềm lực khoa học và công nghệ được xác định dựa trên 3 trụ cột chính: năng lực tài chính đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân lực. Theo thống kê giai đoạn nghiên cứu, ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ toàn quốc chiếm khoảng 1,39% đến 1,52% tổng chi ngân sách, và tổng chi cho nghiên cứu và phát triển quốc gia năm 2016 đạt khoảng 18.496 tỷ đồng, tương đương 0,4% GDP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 35 văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, 165 thông tư cấp Bộ cùng các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Lạng Sơn như Chương trình hành động số 91-CTr/TU, Quyết định số 20/QĐ-UBND và Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ, công chức và chuyên viên quản lý khoa học công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành liên quan và 11 phòng chuyên môn cấp huyện, thành phố. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị lẫn các huyện miền núi vùng cao như Bình Gia, Đình Lập, Tràng Định.

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích logic lịch sử. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế, ngân sách, nhân lực trong giai đoạn 2012–2018, đồng thời bóc tách các mối liên hệ nhân quả giữa cơ chế chính sách hiện hành và mức độ đáp ứng của thực tiễn địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào nông lâm nghiệp đạt kết quả vượt bậc, làm thay đổi tập quán canh tác của đồng bào các dân tộc thiểu số. Các giống lúa lai nhập nội như Nhị ưu 838, Bắc ưu 903 và giống lúa thuần chất lượng cao đã được gieo trồng đại trà trên 36% diện tích lúa, trong khi các giống ngô mới đạt tỷ lệ bao phủ tới 99% diện tích canh tác toàn tỉnh. Nhiều đề tài thâm canh cải tạo cây ăn quả đặc sản như quýt vàng Bắc Sơn, lê Tràng Định, hồng không hạt Bảo Lâm và đào Mẫu Sơn đã xây dựng thành công chỉ dẫn địa lý và nhân rộng giống sạch bệnh.

Thứ hai, nguồn lực tài chính dành cho khoa học và công nghệ phụ thuộc gần như 100% vào ngân sách nhà nước, việc huy động vốn xã hội hóa từ hơn 2.300 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh gần như chưa có chuyển biến. Tỷ lệ chi thực hiện hoạt động khoa học hàng năm đạt khoảng 97% kế hoạch được giao, tuy nhiên việc giải ngân thường bị dồn vào quý 4 do thủ tục phê duyệt, thẩm định kinh phí đề tài thường kéo dài đến tháng 10 hàng năm.

Thứ ba, mạng lưới quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tại cả 11 huyện và thành phố, mỗi địa phương mới chỉ bố trí được 01 cán bộ kiêm nhiệm theo dõi công tác khoa học và công nghệ. Đội ngũ nhân lực có trình độ sau đại học toàn tỉnh năm 2018 chỉ đạt khoảng 298 người trong tổng số hơn 343.400 lao động đang làm việc trong nền kinh tế, tạo ra rào cản lớn cho việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư và người dân trực tiếp sản xuất. Cơ chế tài chính thanh quyết toán theo chế độ chứng từ hành chính truyền thống gây nhiều ách tắc cho các chủ nhiệm đề tài, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ do yếu tố khách quan thời tiết và vật tư thử nghiệm.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân bổ ngân sách chi nghiên cứu phát triển và biểu đồ biến động cơ cấu lao động giai đoạn 2012–2018 đã phản ánh trực quan sự mất cân đối giữa mục tiêu chính sách và nguồn lực thực thi tại địa bàn miền núi. So với các địa phương khác như Quảng Ngãi hay Ninh Thuận, Lạng Sơn có lợi thế thương mại biên giới với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 3.700 triệu USD, nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong quản lý logistics cửa khẩu vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế vùng Đông Bắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tài chính và phân bổ ngân sách: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn cùng Sở Tài chính và Sở Khoa học và Công nghệ cần ban hành quy chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng trước quý 2 năm 2020, rút ngắn thời gian thẩm định hợp đồng nghiên cứu xuống dưới 45 ngày nhằm nâng tỷ lệ giải ngân đúng hạn lên 100% kế hoạch năm.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân 11 huyện, thành phố bố trí tối thiểu 01 đến 02 biên chế chuyên trách về khoa học và công nghệ tại mỗi phòng ban chuyên môn cấp huyện trước năm 2022, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý công nghệ cho 100% cán bộ cơ sở.

Thứ ba, thúc đẩy xã hội hóa và thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn cần chủ trì xây dựng cơ chế ưu đãi thuế và tín dụng, đặt mục tiêu thu hút 15% đến 20% tổng kinh phí nghiên cứu ứng dụng từ cộng đồng doanh nghiệp giai đoạn 2020–2025, tập trung bảo tiêu đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết vùng và bảo hộ sở hữu trí tuệ: Sở Khoa học và Công nghệ cần phối hợp với các viện nghiên cứu trung ương triển khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý cho 100% nông sản chủ lực của tỉnh trước năm 2025, xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến phân phối tại các cửa khẩu quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cán bộ lãnh đạo tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Lạng Sơn và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có thể sử dụng khung đánh giá trong luận văn để xây dựng quy hoạch phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2021–2030.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Chính sách công: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về chu trình thực thi chính sách, bộ công cụ phân tích thực chứng và hệ thống dữ liệu thực tế giá trị phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Cộng đồng doanh nghiệp và hợp tác xã nông lâm nghiệp: Các chủ doanh nghiệp có thể tìm hiểu quy trình tiếp cận chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đội ngũ cán bộ khuyến nông và quản lý cấp huyện: Tài liệu mang lại các bài học kinh nghiệm cụ thể trong việc triển khai các mô hình nhân giống cây trồng, vật nuôi và xử lý môi trường tại 226 xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc triển khai chính sách khoa học và công nghệ tại Lạng Sơn giai đoạn 2012–2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc gần như 100% vào ngân sách nhà nước và thiếu hụt nhân lực chuyên trách tại cấp huyện. Toàn bộ 11 huyện, thành phố chỉ có cán bộ kiêm nhiệm, trong khi nguồn vốn xã hội hóa từ hơn 2.300 doanh nghiệp trên địa bàn chưa được huy động hiệu quả.

Vì sao tỷ lệ giải ngân kinh phí khoa học và công nghệ hàng năm chỉ đạt khoảng 97%? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình thẩm định nội dung và dự toán kinh phí bị chậm trễ, thường kéo dài đến tháng 10 mới ký hợp đồng thực hiện. Thêm vào đó, đặc thù nghiên cứu sinh học chịu ảnh hưởng của thời tiết khiến nhiều đề tài phải gia hạn tiến độ sang năm sau.

Những giống cây trồng nào đã được ứng dụng thành công tại Lạng Sơn trong giai đoạn nghiên cứu? Các giống lúa lai năng suất cao như Nhị ưu 838, Bắc ưu 903 và giống ngô mới đã được đưa vào sản xuất đại trà trên 36% diện tích lúa và 99% diện tích ngô. Ngoài ra, các giống đặc sản như quýt vàng Bắc Sơn, lê Tràng Định và hồng Bảo Lâm đã được phục tráng thành công.

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tại địa phương được quy định ra sao? Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu công nghiệp và chuyển giao quy trình kỹ thuật tiên tiến cho doanh nghiệp.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ? Tác giả đề xuất quy hoạch lại mạng lưới cán bộ, chuyển đổi từ cơ chế kiêm nhiệm sang bố trí 01 đến 02 biên chế chuyên trách tại 11 huyện, thành phố, đồng thời thực hiện chính sách thu hút chuyên gia có trình độ sau đại học về làm việc tại tỉnh.

Kết luận

Thực hiện chính sách khoa học và công nghệ tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012–2018 đã ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng, đóng góp tích cực vào mức tăng trưởng kinh tế 8,06% của tỉnh.

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và cung cấp khung đánh giá thực chứng toàn diện về thực thi chính sách tại một địa bàn miền núi biên giới đặc thù.

Các thành tựu nổi bật trong ứng dụng giống mới trên 36% diện tích lúa và 99% diện tích ngô đã chứng minh vai trò động lực của khoa học kỹ thuật đối với sản xuất nông nghiệp.

Những hạn chế về cơ chế tài chính chậm trễ, tỷ lệ vốn xã hội hóa thấp và mạng lưới 11 huyện chỉ có cán bộ kiêm nhiệm đã được bóc tách rõ ràng về mặt nguyên nhân.

Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, tài chính, nhân lực và liên kết thị trường mở ra lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn 2030.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thúc đẩy khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển kinh tế bền vững.