Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT HIEN HANH VE THUC HANH QUYEN CÔNG TO. TRONG GIAI DOAN DIEU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ. Một số van đề lý luận về thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự m, đặc điểm của tlưực hành quyén công tổ trong giai đoạn diéu tra vụ án hình sw 1.111 Khải niệm thực hàmh quyền công tổ trong giai đoạn điều tra vu án hình sự. ~ Khái niệm thực hành quyền công tố Quyên công tổ là một phạm tra lich sử, là sản phẩm của x4 hội loài người phát triển đền một giai đoạn nhất định, xuất hiện cũng với sư ra đời của Nha nước.
Do các quốc gia trên thể giới có sự khác biết vẻ mat thể chế chính. tri, điều kiên lịch sử, truyén thống văn hóa nên chế định công té cũng có sự khác biệt nhưng quá trình diễn biển của nó tuân theo quy luật tất yêu chung của sự phát triển lịch sử. Đó là, quyển công tổ luôn gắn lién với bản chất của. nha nước, là bộ phận cầu thành vả không tach rời khỏi công quyên.
Ở Việt Nam, thuật ngữ quyên công tổ và THQCT lân dau được ghi nhận. trong Hiển pháp nam 1980 và Luật Tổ chức VESND năm 1981. Điểu 138 Hiển pháp năm 1980 quy định: “Viện Xiểm sát nhân dân tối cao nước Công Tòa xã lội chal nghita Việt Nam kiếm sát việc td theo pháp luật cha các Bồ, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bồ trưởng, các cơ quan chính quyễn địa _phương tỗ chức xã hội và đơn vị vit trang nhân dân, các nhân viên Nhà nước và công dân, thực hành quyền công tổ. bảo đãm cho pháp inat được chấp hành nghiêm chỉnh và thẳng nhất.
Các Viện kiểm sát nhân dân dia phương, các Viện kiém sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tổ trong phạm vi trách nhiệm của minh”. Điều 1, Luật Tổ chức VKSND. năm 1081 cỏ quy định rõ. “Quyén công tổ là quyễn của Nhà nước giao cho Vien Mễm sát truy tổ kê phạm tôi ra trước Tòa án”.
Đồng thời quy định trách: nhiệm của VES: Viện kiếm sát nhân dân tối cao, các Vien kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự trong phạm vi quyền hạn của minh thực hiện quyén công tổ. Điều 137 Hién pháp năm 1992 và Điều 1, Điểu 3, Điểu 15, Điều 16 Luật Tổ chức VKSND năm 1992 tiếp tục quy định một cách cụ thể về quyền. công tô của VKSND trong tô tung hình sự Hiên nay, Hiến pháp năm 2013, Luét tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015 tiếp tục ké thừa và phát triển các quy định về THQCT trong tô tụng hình sự vả đều xác định rõ trách nhiệm THQCT thuộc về VKS! Điều 3 Luật tổ chức VKSND năm 2014 quy định: “Thực hành quyén công lổ là hoạt động cũa VESND trong tổ ung hình sự để thực hién việc buộc tôi của Nhà nước đối với người phạm tôi, được thực hiện ngay từ khi giải qm giác, tin báo vé tội pham. kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tổ, điều tra, truy tổ, xét xứ vụ ám hình sự Ở góc đô khoa học pháp lý, từ trước đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về khai niệm quyển công tổ.
Có quan điểm cho rằng công tổ không phải la chức năng độc lập của 'VKS ma chỉ là hình thức thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tô tụng hình sự Quan hệ giữa THQCT và kiểm sát việc tuân theo pháp luật 1a quan hệ giữa cải riêng va cái chung Quan niệm này phổ biển ở nước ta trước năm 1980 khi hiến pháp chưa có quy định vé chức năng THQCT của VKS* Có quan điểm cho rằng quyền công tổ la quyền của nha nước trao cho VES truy tổ người phạm tội ra trước tòa an, thực hiện việc buộc tội tại phiền 1 Xem Đền 107 Hid hấp năm 201, Điền 2 Luật Tổ nc Vn thân độn im 2016; Bibs 20 BLTTESsba 2015 3. Quan điềm củ tc gi Ngyễn Thi Phúc, wich duo Tần Vin Độ, “Một số vin đi về quyền công tố", “Late ie 3/2001 pe: er sả vaNhøngthkhet học khrts792S, tạ cập ty 10/4031 10 tòa”. Quan điểm nay đã chi ra được những đặc điểm co bản của quyền công tố đồ là quyền của nhà nước giao cho VKS thực hiện và nội dung cia quyển công tổ đó là truy tô đổi với người phạm tội và bảo vệ sự buộc tôi tại tòa. Tuy nhiên, quan điểm xác định quyên công tô chỉ ở hoạt động truy tổ va bảo vệ việc buộc tôi tai phiên tòa la nảy thu hẹp phạm vi quyển công tố, chưa thé hiện đây di nội dung của quyền công tổ.
Có quan điểm nêu trong Giáo trình công tác kiểm sát của Trường Cao đẳng kiểm sát năm 1998 cho rằng quyển công tô là quyền của VKS thay mặt nha nước bảo vệ lợi ích công (nha nước, sã hội và công dân) khi có các vi phạm pháp luật. Theo quan điểm nay, phạm vi quyển công tổ là quá rông, không chỉ trong tổ tung hình sự m cả trong lĩnh vực tổ tung khác như dân sự, kinh tế va các hoạt động tư pháp khác. Có quan điểm cho rằng quyển công tổ là quyền nhân danh Nhà nước thực hiến việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người pham tôi. Quyển nay thuộc vé nha nước, được Nha nước giao cho một cơ quan thực hiền (ở 'Việt Nam là VKS), để phát hiện tội phạm va truy cứu trách nhiệm hình sự đối 'với người phạm tôi”.
Cùng với nội dung như quan điểm trên lả quan điểm cho sang quyền công tổ la quyền của cơ quan nha nước được nha nước ủy quyền. thực hiên việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người pham tôi nhằm đưa người đó ra xét xử trước toa án va đẳng thời bảo vệ sự buốc tôi đó. Theo đó, cần khẳng định quyền công tổ 14 quyển của nha nước. Nhà nước ủy quyển cho.
cơ quan cụ thể thực hiện quyên nay trong bộ máy cơ quan nha nước phân quyền hoặc phân công thực hiện chức năng. Quyển công tố vẻ thực chất la quyền cia nhà nước truy cửu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tôi Quyên công tô mang tính cụ thé, chỉ xuất hiền trong trường hợp tôi phạm cu thể đã được thực hiện và đối với những người phạm tội cụ thể. Không tổn tại Km. 4 Trềndlue Tra Văn D6, Bt vind vì quyin côngtả”,/oựtlợc,số 301, tps Is ca gương ‘ow ocldktz27956, tuy cap hy 10/5202 SLi Bim Th, Đổ Vin ương, Nong Min Trường (2008), THOCT va bến sát các hot đăng te pháp ‘pong gia doen dina NOB Tháp © 78-29, lì quyền công tô chung chung”.
Hai quan điểm khoa học nay có nhiều nhân tổ hợp lý va cũng thống nhất với ghỉ nhân cia pháp luật Việt Nam về quyền. Chúng tôi đồng ý với các quan điểm nay. Tử việc nghiên cửu các quan điểm khoa học về quyền công tổ, theo chúng tôi, có thể hiểu một cách chung nhất: Quyển công tố la quy buộc tội của Nhà nước được giao cho cơ quan có thẩm quyén thực hiện việc fruy cửa rách nhiệm hình sự người pham tôi nhằm bảo vệ lợi ich của Nhà nước, quyên và lợi ich hợp pháp cia cá nhẫn, cơ quan 16 chức. Thực hanh quyên công tổ là việc thực hiện quyền công tổ.
Để làm rõ hơn khái niềm THQCT cần lâm rõ những nội dung sau: Chủ thể THQCT: Quyển công tổ vẻ thực chat là quyển của Nha nước. truy cứu trách nhiệm hình sự đổi với người pham tội. Để làm được điểu đó, Nhà nước giao nhiệm vụ cho cơ quan thay mặt Nha nước để thực hảnh quyền. Pham vi THQCT có mỗi liên hệ thông nhất với pham vi của quyển công tố.
Xét vẻ nguyên tắc thi chúng đồng nhất với nhau nhưng trên thực tế thì giữa chúng còn có một khoảng cách nhất định. Pham vi THQCT: Pham vi quyền công tổ bat dau từ khi tội phạm. được thực hiện. Vì vay, cứ có tội phạm xây ra là đôi hỏi quyển công tổ phải được phát đông, Tuy nhiên, không phải bat cử lúc náo tội pham xảy ra th việc phat đông quyền công tổ cũng được tiễn hành mã trên thực tế vẫn còn những tôi pham sảy ra nhưng vì nhiễu lý do khác nhau nên không bi phát hiện va xử lý (tôi pham ẩn).
Có nghĩa la THQCT chưa được bất đầu nhưng quyển công tổ thi vấn luôn hiện hữu đối với người đã thực hiện tôi pham mà chưa bị phát hiện, khởi tổ, điều tra”. Việc THQCT kết thúc khi chấm đứt việc buộc tội, khi ‘ban án, quyết định của Téa án có hiệu lực pháp luật - Đổi tượng THQCT: Quyển công tổ lả quyền buộc tội nhân danh Nha nước đối với người pham tội, do đó, đối tương tác đồng của quyền công tổ là 6. Trin Vin 36, “Một số vấn 8 vì yin công 5”, tt Đọc, số 30001, haps tes eda mang tn hoe E cập ngự 10/52031 trợ "hoclditaU79 7 eps Matti vyengte ùgể-13non#srcdngto-Sưc hếu sô tao asp ny cập ty 10152021 tôi pham va người phạm tôi. Có ý kiến cho rằng đối tượng của hoạt đông THQCT là tôi phạm và người pham tối Tuy nhiên, đổi tương tác đồng của THQCT trong tổ tung hình sự theo chúng tôi không thé xác định ngay đó là tôi pham và người phạm tội mà là sự việc có dẫu hiệu tội phạm va người bi buộc tôi.
Các khái niệm tội pham, người pham tội trong luất hình sự không phải luôn thống nhất với khái niêm sự việc có dấu hiệu tôi pham vả khái niệm người bị buộc tôi trong luật tổ tụng hình sự. Mặt khác, theo nguyên tắc suy đoán vô tôi, người bị buộc tôi được coi la không có tôi cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thi tục luật định và có bản án két tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật”. 'Nội dung THQCT: Nội dung THQCT a tổng hợp các hoạt động của 'VKS được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật tổ tung hình sự để thực. hiên quyển buộc tôi của Nhà nước đổi với người phạm tội.
Hoạt động THQCT ở Việt Nam được thực hiện ngay từ khi giải quyết tổ giác, tin báo về tôi pham, kiến nghị khởi tô va trong suốt quá trình khởi to, điều tra, truy tổ, xét xử vụ án hình sy”. Mục dich của THQCT nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm vả người phạm tội, không lâm oan người vô tội, bao đảm việc truy cửu trách nhiệm hình sự phải có căn cứ vá đúng pháp luật.