Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Hóa Nông Sản Của Việt Nam Sang Australia Và New Zealand Trong Bối Cảnh Mới

Tài liệu nghiên cứu Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nông sản của việt nam sang australia và new zealand trong bối cảnh mới, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Nhóm những công trình nghiên cứu về lý luận thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản

1.3. Nhóm những nghiên cứu về thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang Australia và New Zealand

1.4. Nhận xét về tổng quan nghiên cứu và các khoảng trống

1.5. Những giá trị đạt được

1.6. Các khoảng trống nghiên cứu

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ NÔNG SẢN TRONG BỐI CẢNH MỚI

2.1. Xuất khẩu hàng hoá nông sản

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.3. Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu hàng hoá nông sản

2.4. Hình thức xuất khẩu hàng nông sản

2.5. Bối cảnh mới

2.6. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

2.7. Sự nở rộ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

2.8. Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4

2.9. Các vấn đề phức tạp của chính trị thế giới

2.10. Các vấn đề toàn cầu khác

2.11. Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản trong bối cảnh mới

2.12. Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản trong bối cảnh mới

2.13. Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản trong bối cảnh mới

2.14. Yêu cầu đối với chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản trong bối cảnh mới

2.15. Điều kiện thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản trong bối cảnh mới

2.16. Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản của chính phủ trong bối cảnh mới

2.17. Nhân tố ảnh hưởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản trong bối cảnh mới

2.18. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của xuất khẩu hàng nông sản

2.19. Kinh nghiệm thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu nông sản trong bối cảnh mới tại một số quốc gia

2.19.1. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.19.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.19.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.20. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA VÀ NEW ZEALAND TRONG BỐI CẢNH MỚI

3.1. Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand

3.1.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá nông sản

3.1.2. Chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu hàng hoá nông sản

3.1.3. Chính sách sản phẩm xuất khẩu

3.2. Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand trong thời gian qua

3.3. Xây dựng chiến lược, kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand

3.4. Tăng cường hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá nông sản

3.5. Tăng cường kiểm soát và đảm bảo chất lượng hàng nông sản xuất khẩu

3.6. Xây dựng hệ thống thông tin và hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu hàng hoá nông sản sang thị trường Australia và New Zealand

3.7. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

3.7.1. Thống kê mô tả đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

3.7.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.7.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.7.5. Đánh giá chung về thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

3.8. Kết quả phát triển của xuất khẩu hàng hoá nông sản Việt Nam sang thị trường Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

3.9. Những thành tựu đạt được

3.10. Những hạn chế và nguyên nhân

3.11. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG AUSTRALIA VÀ NEW ZEALAND TRONG BỐI CẢNH MỚI

4.1. Những cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

4.1.1. Những cơ hội thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand

4.1.2. Những thách thức ảnh hưởng tới xuất khẩu hàng hoá nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand

4.2. Quan điểm, định hướng thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

4.2.1. Quan điểm phát triển xuất khẩu hàng hóa nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand giai đoạn 2021-2030

4.2.2. Định hướng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand giai đoạn 2021 – 2030

4.2.3. Mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand đến năm 2030

4.3. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản Việt Nam sang thị trường Australia và New Zealand trong bối cảnh mới

4.3.1. Hoàn thiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Australia và New Zealand

4.3.2. Thúc đẩy các hợp tác kinh tế quốc tế đa phương và song phương trong lĩnh vực nông nghiệp để tháo gỡ khó khăn xuất khẩu hàng hoá nông sản với Australia và New Zealand

4.3.3. Tăng cường kiểm soát chất lượng hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Australia và New Zealand

4.3.4. Xây dựng hệ thống thông tin xúc tiến xuất khẩu hàng hoá nông sản sang thị trường Australia và New Zealand

4.3.5. Phòng ngừa rủi ro và xử lý các vấn đề vướng mắc cản trở đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản sang Australia và New Zealand

4.4. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Tiềm Năng Cơ Hội

Xuất khẩu đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Chiến lược hướng tới xuất khẩu đã tạo nên những kỳ tích kinh tế ở châu Á. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, việc xác định mặt hàng xuất khẩu phù hợp là yếu tố then chốt. Hàng hóa có lợi thế so sánh, chất lượng tốt và ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu chịu tác động bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, đòi hỏi sự thích ứng liên tục. Các nhà quản lý và doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, nắm bắt bối cảnh mới và điều chỉnh chiến lược để duy trì thành công. Theo nghiên cứu, xuất khẩu hàng hóa nông sản có nhiều cơ hội phát triển nếu đáp ứng các yêu cầu về lợi ích.

1.1. Vai Trò Của Xuất Khẩu Nông Sản Trong Bối Cảnh Hội Nhập

Xuất khẩu nông sản đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng GDP và giảm nghèo. Việt Nam, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, có nhiều mặt hàng nông sản độc đáo được thị trường ưa chuộng như vải, sầu riêng, cà phê, và hồ tiêu. Xuất khẩu nông sản đã trở thành nguồn thu ngoại tệ quan trọng. Nghiên cứu về thúc đẩy xuất khẩu nông sản trong bối cảnh mới là rất cần thiết. Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP và AANZFTA mở ra cơ hội lớn để tăng cường xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các thị trường tiềm năng.

1.2. Khó Khăn Và Thách Thức Trong Xuất Khẩu Nông Sản Hiện Nay

Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế mới cũng đặt ra nhiều thách thức cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Các thị trường như Australia và New Zealand có yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thực phẩm. Hàng rào phi thuế quan, đặc biệt là các rào cản kỹ thuật, là những thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam. Xung đột chính trị và quân sự trên thế giới cũng ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và hoạt động xuất khẩu. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và dịch bệnh gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và thương mại nông sản. Việc kiểm soát chất lượng nông sản xuất khẩu còn hạn chế, gây khó khăn trong việc vượt qua các rào cản kỹ thuật.

II. Phân Tích Thực Trạng Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Sang Úc NZ

Thực tế cho thấy, xuất khẩu hàng hóa nông sản của Việt Nam sang Australia và New Zealand đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh mới. Các Hiệp định thương mại thế hệ mới (FTAs) như CPTPP, AANZFTA… đã mở ra cơ hội lớn. Với tiềm năng và sự bổ sung hợp lý từ cơ cấu ngành hàng xuất nhập khẩu, Việt Nam đã vươn lên trở thành đối tác thương mại lớn thứ 12 của Australia, và ngược lại Australia là đối tác thương mại lớn thứ 10 của Việt Nam, cao hơn một bậc so với năm 2020. Theo Tổng cục Hải quan, Xuất khẩu của Việt Nam sang Australia đạt hơn 4,45 tỷ USD, tăng hơn 23% và kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Australia đạt khoảng gần 8 tỷ USD, tăng xấp xỉ gần 70%, so với năm 2020.

2.1. Tăng Trưởng Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Tại Thị Trường Úc

Trong 4 tháng năm 2022, “kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Australia đạt 1,855 tỷ USD. Trong đó, hàng thủy sản tăng 53,3% so với cùng kỳ; rau quả tăng 22,75%. Tuy nhiên, thị trường Úc có những rào cản kỹ thuật rất khắt khe, đòi hỏi doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật nghiêm ngặt.

2.2. Kim Ngạch Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Tại Thị Trường New Zealand

Đối với thị trường New Zealand, năm 2022, “Việt Nam xuất khẩu sang New Zealand đạt 534 triệu USD. Ở chiều ngược lại Việt Nam nhập khẩu từ New Zealand ước đạt 541 triệu USD. Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và New Zealand bổ sung cho nhau, tạo điều kiện để tăng cường hợp tác thương mại. Song song đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu về chứng nhận chất lượng để duy trì và mở rộng thị phần.

III. Chính Sách Thúc Đẩy Xuất Khẩu Nông Sản Thực Trạng Giải Pháp

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nông sản là yếu tố quan trọng. Chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu hàng hóa nông sản cũng đóng vai trò then chốt. Cần xây dựng chiến lược, kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Australia và New Zealand. Tăng cường hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá nông sản. Cần tăng cường kiểm soát và đảm bảo chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Xây dựng hệ thống thông tin và hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu hàng hoá nông sản sang thị trường Australia và New Zealand.

3.1. Ưu Đãi Thuế Hỗ Trợ Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Xuất Khẩu

Cần có các chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính cũng góp phần giảm chi phí và thời gian cho các doanh nghiệp, giúp họ tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

3.2. Đầu Tư Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực nông nghiệp là yếu tố then chốt. Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho người lao động, đặc biệt là về các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm quốc tế. Bên cạnh đó, cần khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu để phát triển các sản phẩm mới và nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D).

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nông Sản Xuất Khẩu Sang Úc NZ

Để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường Australia và New Zealand, Việt Nam cần tập trung nâng cao chất lượng nông sản. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật là yếu tố then chốt. Đầu tư vào công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch giúp giảm thiểu tổn thất và kéo dài thời gian bảo quản. Xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam để tăng cường giá trị gia tăng và khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp.

4.1. Áp Dụng Tiêu Chuẩn VietGAP Các Chứng Nhận Quốc Tế

Việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn VietGAP và các chứng nhận quốc tế như GlobalGAP là rất cần thiết. Các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Đồng thời, nó cũng giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế và tăng cường uy tín của sản phẩm.

4.2. Đầu Tư Công Nghệ Bảo Quản Chế Biến Sau Thu Hoạch

Đầu tư vào công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tổn thất và kéo dài thời gian bảo quản của nông sản. Cần áp dụng các công nghệ tiên tiến như làm lạnh nhanh, đóng gói chân không, và chiếu xạ để bảo quản sản phẩm tươi ngon và đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó, cần đầu tư vào các nhà máy chế biến hiện đại để sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như trái cây sấy, nước ép, và rau củ đóng hộp.

V. Xây Dựng Thương Hiệu Nông Sản Việt Bước Tiến Vào Thị Trường Úc

Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng uy tín và tăng cường giá trị cho sản phẩm nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Xây dựng câu chuyện thương hiệu độc đáo và hấp dẫn giúp sản phẩm dễ dàng được nhận diện và ghi nhớ. Đầu tư vào quảng bá và marketing để giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường. Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và bảo vệ thương hiệu.

5.1. Quảng Bá Marketing Nông Sản Việt Nam Trên Thị Trường Úc

Cần tăng cường quảng bá và marketing nông sản Việt Nam trên thị trường Australia và New Zealand. Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như báo chí, truyền hình, internet, và mạng xã hội để giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm và chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng. Cần xây dựng các chiến dịch marketing phù hợp với văn hóa và thói quen tiêu dùng của người dân địa phương.

5.2. Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Cho Thương Hiệu Nông Sản

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho thương hiệu nông sản là rất quan trọng. Cần đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Australia và New Zealand để tránh bị các đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc làm giả. Đồng thời, cần chủ động theo dõi và xử lý các trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để bảo vệ uy tín và lợi ích của doanh nghiệp.

VI. Tương Lai Xuất Khẩu Nông Sản Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu của ngành nông nghiệp trong tương lai. Cần áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường và giảm thiểu sử dụng hóa chất. Xây dựng chuỗi cung ứng minh bạch và có trách nhiệm để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm. Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình phát triển nông nghiệp bền vững. Phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp công nghệ cao.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần áp dụng các công nghệ như tưới tiêu thông minh, cảm biến, và hệ thống quản lý dữ liệu để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Bên cạnh đó, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng và vật nuôi mới có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt.

6.2. Phát Triển Nông Nghiệp Hữu Cơ Sản Phẩm Xanh

Phát triển nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm xanh là xu hướng tất yếu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về các sản phẩm an toàn và thân thiện với môi trường. Cần khuyến khích các nông hộ và doanh nghiệp chuyển đổi sang phương pháp canh tác hữu cơ và áp dụng các tiêu chuẩn về sản phẩm xanh. Đồng thời, cần tăng cường quảng bá và marketing các sản phẩm hữu cơ và xanh để thu hút người tiêu dùng.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong những năm trở lại đây, đã có nhiều bài viết, tài liệu cũng như các nghiên cứu của Việt Nam và thế giới về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu hàng nông sản nói riêng. Cụ thể như sau: 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Nhóm những công trình nghiên cứu về lý luận thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản 1.

Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của thúc đẩy xuất khẩu nông sản Rất nhiều các nghiên cứu chỉ ra thúc đẩy xuất khẩu nông sản có vai trò lớn tới phát triển kinh tế của quốc gia, đặc biệt với những nước có lợi thế về sản xuất nông nghiệp. Dudensing, and Harry M. Kaiser (2017) cho rằng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản có những tác động tích cực đối với nền kinh tế. Các tác giả đã phân tích về chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản và phúc lợi sản xuất của Hoa Kỳ, chỉ ra những tác động tích cực đến nền kinh tế khi được đo lường các thay đổi trong GDP và việc làm.

Từ đó, các tác giả cho khẳng định sự cần thiết phải xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá nông sản bởi Hoa Kỳ là một quốc gia có lợi thế về sản xuất nông sản [92]. Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ (2018) cho rằng chế biến nông sản và xuất khẩu hàng hoá nông sản là một lĩnh vực quan trọng. Sản lượng xuất khẩu hàng hoá nông sản của Ấn Độ trên toàn cầu đang tăng đều đặn. Nông nghiệp Ấn Độ hiện nay vẫn là xương sống của xã hội, cung cấp sinh kế cho gần 50% dân số.

Vì vậy, thúc đẩy xuất khẩu nông sản không chỉ mang lại cơ hội tăng thu nhập lớn cho nền kinh tế mà còn giải quyết nhiều công ăn việc làm trong nước [84]. Sanjuan Lopez và Dawson (2010) đã chứng minh XKNS góp phần vào tăng trưởng kinh tế của các nước kém phát triển thông qua việc xây dựng mô hình định lượng về mối quan hệ giữa hệ số co dãn XKHHNS với GDP [138]. Nguyễn Thị Đường (2012) lại cho rằng thúc đẩy XKHHNS tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Đồng thời, hoạt động này cũng có vai trò phát triển sản xuất trong nước, nhất là ở các quốc gia dựa vào nông nghiệp [15].

14 Ngoài vai trò đóng góp giá trị gia tăng cho nền kinh tế làm tiền đề phát triển, Ngô Thị Mỹ (2016) còn bổ sung thêm vai trò của thúc đẩy XKHHNS là tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân, tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế cũng như góp phần tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế với phần còn lại của thế giới, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và phân công lao động quốc tế [42]. Tuy nhiên, Faridi (2012) lại cho rằng không phải quốc gia nào thúc đẩy XKHHNS cũng đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Vai trò của thúc đẩy XKHHNS còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nó chỉ thực sự tích cực khi quốc gia có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, đáp ứng điều kiện xuất khẩu mà thị trường thế giới đặt ra [89]. Nhóm công trình nghiên cứu về nội dung thúc đẩy xuất khẩu nông sản Trong mỗi nghiên cứu được công bố, nội dung về thúc đẩy XKHHNS được đề cập có thể khác nhau, tuy nhiên, những nội dung thường được thấy bao gồm: Thứ nhất, Chính phủ cần xây dựng một chiến lược tổng thể để làm cơ sở cho XKHHNS.

Theo nghiên cứu của Guillermo Donoso (2016) cụ thể tại Chile, việc xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường thế giới đã giúp đất nước này dễ dàng đưa HHNS của mình sang nhiều quốc gia. Chile với những lợi thế của mình trong sản xuất hàng nông sản đã được Chính phủ xác định rõ chiến lược tiếp cận thị trường thế giới bằng việc xây dựng 14 văn phòng tại Chile và 59 văn phòng xúc tiến thương mại tại 38 nước để phát triển thị trường nông sản xuất khẩu tới việc thiết lập các ưu tiên thông qua sự kết hợp phân tích thị trường và hợp tác với các hiệp hội ngành [100]. Nghiên cứu của Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ (2018) thì cho rằng Ấn Độ cần có chiến lược định hướng nông dân để đạt được mục tiêu song song là an ninh lương thực và là nhà xuất khẩu nông nghiệp nổi tiếng của thế giới [84]. 15 Chiến lược XKHHNS còn được thể hiện cụ thể bởi các chiến lược cụ thể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản.

Năng lực cạnh tranh của hàng hoá nông sản trước hết dựa vào việc khai thác lợi thế so sánh của các mặt hàng [29]. Các tác giả như Nguyễn Đình Long, Nguyễn Tiến Mạnh và Nguyễn Võ Định (1999) đã phân tích sâu hơn và cho rằng những yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam phải là: chất lượng sản phẩm, khối lượng sản phẩm, kiểu dáng mẫu mã, uy tín của sản phẩm, môi trường kinh tế vĩ mô và giá thành sản phẩm [29]. Tương tự, Ngô Thị Tuyết Mai (2007) cũng cho rằng chiến lược nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam trong điều kiện hội nhập là điều kiện để thúc đẩy XKHHNS Việt Nam ra thế giới. Cụ thể, để thúc đẩy XKHHNS cần có chiến lược nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu, phát triển thương hiệu, về tổ chức mạng lưới tiêu thụ [32].

Báo cáo khoa học của Nguyễn Đình Long (2001) thì phân tích những đặc điểm và đưa ra những chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam như gạo, cà phê, cao su, chè và điều, bao gồm các chỉ tiêu về định tính như chất lượng và độ an toàn trong sử dụng, quy mô và khối lượng, kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm, phù hợp thị hiếu và tập quán tiêu dùng, giá thành. và các chỉ tiêu định lượng như: mức lợi thế so sánh (RCA), chi phí nguồn lực nội địa (DRC) [30]. Bài viết của Nguyễn Thị Tú (2004) đã đề cập đến việc xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản về chất lượng sản phẩm, giá sản phẩm, xúc tiến thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Mỹ [65]. Hay Đặng Vũ Thanh Bình (2005) thì cho rằng việc chú đa dạng hóa sản phẩm, bảo đảm chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn của Nhật Bản về vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường… là nội dung cơ bản không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của HHNS nói chung mà còn thúc đẩy XKHHNS của Việt Nam sang Nhật Bản hiệu quả [2].

Thứ hai, chính phủ cần chú trọng xây dựng khung pháp lý, các quy định và tổ chức hoạt động để có thể thúc đẩy XKHHNS. Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu tập trung vào các ưu tiên thị trường được phân bổ cho các ngành hoặc sản phẩm có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu cao nhất, đặc biệt là các ngành có các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực [100]. Ở quốc gia khác là Ấn Độ, việc ban hành các chính sách 16 cụ thể cũng là hành động quan trọng của chính phủ để thúc đẩy XKHHNS. Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ (2018) đã khẳng định thúc đẩy XKHHNS thông qua các chính sách được thiết kế để khai thác tốt nhất lợi thế của đất nước nhưng cũng khắc phục những hạn chế trong sản xuất nông sản.

Chính sách này hướng tới việc nâng cao năng suất, cải thiện thu nhập thông qua việc bổ sung giá trị tại chính nguồn sẽ giúp giảm thiểu tổn thất trong chuỗi giá trị [84]. Nghiên cứu ở Việt Nam của Nguyễn Minh Sơn (2010) cũng cho thấy chính sách tiếp cận thị trường, mở rộng thị trường, quảng bá nông sản Việt Nam trong và ngoài nước thông qua các kênh thông tin [50] chính là nội dung cần thiết để thúc đẩy XKHHNN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, đây cũng là nội dung quan trọng thể hiện vai trò của Nhà nước trong thúc đẩy XKHHNS. Chính vì vậy, Trịnh Thị Ái Hoa (2007) đã đi sâu phân tích, đề cập khá toàn diện các cơ chế, chính sách đã được Nhà nước ban hành trong thời gian qua đối với xuất khẩu hàng hoá nông sản của Việt Nam [18].

Thứ ba, để thúc đẩy XKHHNS là sự cần thiết phải mở rộng mối quan hệ hợp tác toàn diện giữa các quốc gia làm tiền đề cho hoạt động trao đổi thương mại [15]. Từ đó, việc phát triển thị trường ở từng quốc gia nhập khẩu nông sản mới có nền tảng để thực hiện. Ngoài ra tăng cường liên kết để nâng cao sức cạnh tranh trên cơ sở tổ chức tốt các chuỗi giá trị ngành hàng và bảo đảm quyền lợi của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị. Chính phủ cũng cần tăng cường ký kết các hợp tác kinh tế song phương với các nước khác về xuất nhập khẩu hàng nông sản với những điều kiện cụ thể nhằm tạo điều kiện cho các DN xuất khẩu hàng nông sản có hướng tiếp cận và mở rộng thị trường [23].

Thứ tư, kiểm soát đảm bảo chất lượng hàng NSXK là nội dung khá quan trọng để có thể thúc đẩy XKHHNS ra thị trường quốc tế [26]. Trong các khu vực mậu dịch tự do, rào cản lớn nhất là các tiêu chuẩn về chất lượng bởi hàng rào thuế quan cũng như các công cụ hạn chế thương mại khác đều bị dỡ bỏ bởi các cam kết song phương, đa phương [26]. Chính vì vậy, kiểm soát và đảm bảo chất lượng sẽ giúp hàng nông sản có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật ngày một nhiều hơn. Nghiên cứu của Sayeeda Bano, Yoshiaki Takahashi, Frank Scrimgeour (2013) cho thấy thực hiện cải cách trong phương thức sản xuất hàng nông sản xuất khẩu theo hướng hiện đại, hướng đến tuân 17 thủ đầy đủ quy trình sản xuất “sạch” là điều quan trọng để giúp HHNS có thể đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế [139].

Thứ năm, các nghiên cứu cũng khẳng định việc xây dựng hệ thống thông tin và xúc tiến bán hàng giúp thúc đẩy XKHHNS. Eric Osei-Assibey (2015) đã chỉ rõ xúc tiến xuất khẩu giúp Ghana có thể đưa hàng nông sản của mình ra nhiều quốc gia. Trong đó, chính phủ thực hiện một loạt các hoạt động hỗ trợ kinh doanh, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thúc Đẩy Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Sang Australia và New Zealand" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và cơ hội để tăng cường xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang hai thị trường tiềm năng này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các sản phẩm nông sản chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường Australia và New Zealand. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các biện pháp cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu nông sản khi việt nam tham gia hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương cptpp, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc phát triển xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của việt nam sang thị trường châu phi cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược xuất khẩu nông sản sang các thị trường khác. Cuối cùng, tài liệu Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của việt nam vào thị trường eu trong điều kiện tham gia vào wto sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về chính sách xuất khẩu trong bối cảnh toàn cầu hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về xuất khẩu nông sản và các chính sách liên quan.