Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay" do nghiên cứu sinh Phùng Trung Tập thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2002), tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của chế định thừa kế theo pháp luật trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thừa kế di sản là sự chuyển dịch tài sản và quyền sở hữu tài sản của người đã chết cho cá nhân, tổ chức có quyền hưởng thừa kế. Chế định này phản ánh bản chất của chế độ kinh tế - xã hội và quá trình phát triển của một nhà nước qua từng giai đoạn lịch sử. Kể từ Cách mạng tháng Tám năm 1945, pháp luật thừa kế Việt Nam liên tục biến đổi gắn liền với sự phát triển của các thành phần kinh tế và hình thức sở hữu.

Mặc dù Bộ luật Dân sự năm 1995 đã dành dung lượng lớn quy định về thừa kế, thực tiễn thi hành và áp dụng pháp luật vẫn phát sinh nhiều vướng mắc. Hàng năm, Tòa án nhân dân các cấp phải thụ lý, giải quyết hàng ngàn vụ án tranh chấp thừa kế. Tuy nhiên, hệ thống quy phạm pháp luật về thừa kế và các lĩnh vực liên quan chưa thực sự đồng bộ, khiến nhiều bản án bị đánh giá là chưa thỏa đáng, phải xét xử nhiều lần qua các cấp phúc thẩm và giám đốc thẩm. Trước thời điểm luận án được công bố, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình hình thành, phát triển của chế định thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử từ năm 1945 đến giai đoạn thi hành Bộ luật Dân sự năm 1995.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ loại hình thừa kế di sản tuân theo các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định mà không phụ thuộc vào ý chí định đoạt của người để lại tài sản; hệ thống hóa các quy phạm pháp luật thừa kế Việt Nam từ năm 1945 đến thời điểm nghiên cứu; phân tích và đánh giá hiệu quả điều chỉnh của chế định này qua từng thời kỳ lịch sử, từ đó hoàn thiện hệ thống lý luận khoa học và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành, hoàn thiện pháp luật thừa kế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống khái niệm khoa học pháp lý: khái niệm thừa kế, quan hệ pháp luật thừa kế, quyền thừa kế và thừa kế theo pháp luật.
    2. Phân tích, luận giải quá trình xây dựng, phát triển của các quy định pháp luật về thừa kế ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay, đánh giá nội dung quy định qua từng giai đoạn phát triển lịch sử trong hơn 50 năm.
    3. Phân tích thực trạng áp dụng pháp luật, tổng kết các vướng mắc trong thực tiễn xét xử tranh chấp thừa kế tại Tòa án nhân dân các cấp; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định bất cập trong Bộ luật Dân sự năm 1995.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật và quan hệ thừa kế nói chung; các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, thông tư hướng dẫn của ngành Tòa án và Bộ Tư pháp; thực tiễn giải quyết các tranh chấp thừa kế tại hệ thống Tòa án nhân dân.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Phạm vi không gian được xác định trong lãnh thổ Việt Nam (có so sánh đối chiếu với pháp luật một số nước như Pháp, Nhật Bản, Thái Lan và luật La Mã cổ đại). Phạm vi thời gian nghiên cứu trải dài từ năm 1945 đến năm 2002.
  • Giới hạn đề tài: Do tính chất phức tạp của thực tiễn, luận án không giải quyết vấn đề thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý liên quan đến chế định thừa kế theo các nhóm sau:

Các công trình nghiên cứu chuyên đề và bài viết học thuật

Các bài nghiên cứu đăng tải trên các tạp chí và báo chuyên ngành trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ giải đáp việc áp dụng pháp luật vào các tình huống thực tế cụ thể, hoặc tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như:

  • Xác định thời điểm mở thừa kế.
  • Điều kiện hưởng di sản của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
  • Quyền thừa kế của con nuôi, thừa kế thế vị hoặc xác định người không có quyền hưởng di sản theo pháp luật.

Sách chuyên khảo phổ thông

Vấn đề thừa kế được phân tích khái quát trong một số tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và phổ biến pháp luật:

  • Câu hỏi và giải đáp pháp luật về thừa kế của Luật sư Lê Kim Quế.
  • Hỏi đáp về pháp luật thừa kế của Tiến sĩ Đinh Văn Thanh và Luật sư Trần Hữu Biển.

Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành

Các nghiên cứu ở bậc sau đại học đã tiếp cận chế định thừa kế dưới các góc độ khác nhau:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Vĩnh: Thừa kế theo pháp luật trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hồng Bắc: Vấn đề thừa kế theo pháp luật ở Việt Nam.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Minh Tuấn: Những qui định chung về quyền thừa kế trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.
  • Luận văn thạc sĩ của Đinh Thị Duy Thanh: Chế định thừa kế trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.
  • Luận văn thạc sĩ của Chế Mỹ Phương Đài: Thừa kế theo pháp luật trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu dừng lại ở phạm vi phân tích các điều luật trong Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 hoặc giải thích quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995 trong một giai đoạn tĩnh. Khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết là: nghiên cứu toàn diện, có hệ thống lịch sử quá trình hình thành và phát triển của chế định thừa kế theo pháp luật từ năm 1945 đến năm 2002; làm rõ mối liên hệ giữa sự chuyển biến của quan hệ sở hữu và chế định thừa kế qua từng thời kỳ kinh tế - xã hội; đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng và chỉ ra những hạn chế của hệ thống pháp luật thực định nhằm đề xuất sửa đổi cụ thể cho Bộ luật Dân sự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin với phép biện chứng duy vật và biện chứng lịch sử, gắn với thực tiễn Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật.

Luận án làm rõ và định hình các khái niệm pháp lý nền tảng:

  • Thừa kế: Phạm trù pháp luật phản ánh quan hệ kinh tế - xã hội và lịch sử phát triển, xuất hiện và tồn tại trong xã hội có phân chia giai cấp dựa trên cơ sở tư hữu về tài sản, thể hiện qua sự chuyển dịch tài sản và quyền sở hữu tài sản của người đã chết cho người còn sống theo điều kiện, hình thức, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
  • Quan hệ pháp luật thừa kế: Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trên cơ sở chuyển giao tài sản của người chết để lại cho người còn sống do pháp luật thừa kế (và pháp luật dân sự) điều chỉnh. Luận án khẳng định quan hệ pháp luật thừa kế là một loại quan hệ pháp luật dân sự độc lập, không đồng nhất với quan hệ sở hữu.
  • Quyền thừa kế: Được tiếp cận dưới hai phương diện:
    • Phương diện khách quan: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh trình tự, điều kiện, hình thức chuyển dịch tài sản, quyền tài sản của người đã chết cho người còn sống, đồng thời bảo vệ quyền của người để lại di sản và người hưởng di sản.
    • Phương diện chủ quan: Quyền dân sự cơ bản của mỗi công dân trong việc định đoạt tài sản sau khi chết hoặc quyền nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật.
  • Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của các quy định thừa kế qua 4 giai đoạn lịch sử gắn liền với bối cảnh kinh tế - chính trị Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2002.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ cấu trúc nội dung, các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong từng chế định thừa kế cụ thể.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật thừa kế qua các thời kỳ (thời kỳ phong kiến, thuộc địa, chế độ mới) và so sánh quy định của Việt Nam với pháp luật một số quốc gia (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan) và luật La Mã cổ đại.
  • Phương pháp lôgíc: Luận giải tính tất yếu khách quan, mối quan hệ nhân quả giữa chế độ sở hữu và quyền thừa kế, sự độc lập giữa quan hệ sở hữu và quan hệ thừa kế.
  • Phương pháp thống kê: Phân tích số liệu giải quyết các vụ án tranh chấp thừa kế tại thực tiễn Tòa án nhân dân các cấp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản pháp luật: Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992); Bộ Dân luật Giản yếu 1883, Dân luật Bắc Kỳ 1931, Dân luật Trung Kỳ 1936; Sắc lệnh ngày 10/10/1945, Sắc lệnh số 97-SL ngày 22/5/1950; Luật Hôn nhân và Gia đình (1959, 1986, 2000); Pháp lệnh Thừa kế năm 1990; Bộ luật Dân sự năm 1995.
  • Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ: Thông tư số 19-VHH (1955), Thông tư số 1742-BNC (1956) của Bộ Tư pháp; Thông tư số 594-NCPL (1968), Thông tư số 02 (1973), Thông tư số 81-TANDTC (1981), Chỉ thị số 772-TATC (1959) của Tòa án nhân dân tối cao.
  • Dữ liệu thực tiễn: Các bản án, quyết định giám đốc thẩm và số liệu tổng kết công tác xét xử tranh chấp dân sự của ngành Tòa án nhân dân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thừa kế và những nguyên tắc pháp luật thừa kế ở Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chế định thừa kế, phân tích các nguyên tắc cơ bản và hệ thống hóa lịch sử pháp luật thừa kế Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2002.

Tác giả phân biệt rõ hai hình thức thừa kế trong hệ thống pháp luật dân sự thông qua bảng so sánh:

Nội dung so sánh Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật
Ý chí của người để lại tài sản Định đoạt bằng di chúc Định đoạt đương nhiên theo pháp luật
Chủ thể được nhận di sản Bất kỳ ai (cá nhân hoặc tổ chức) được chỉ định trong di chúc Cá nhân thuộc diện thừa kế mà pháp luật quy định
Kỷ phần di sản được chia Tùy thuộc vào việc phân định di sản của người lập di chúc Những người cùng một hàng thừa kế được hưởng kỷ phần di sản ngang nhau

Chương này phân tích ba nguyên tắc xuyên suốt của pháp luật thừa kế Việt Nam:

  1. Nguyên tắc tôn trọng ý chí của người có quyền thừa kế: Thể hiện qua quyền tự do lập di chúc định đoạt tài sản, chỉ định người thừa kế, phân định tài sản hoặc truất quyền thừa kế; đồng thời tôn trọng quyền từ chối nhận di sản của người thừa kế (Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 1995), trừ trường hợp nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Quyền tự do định đoạt của người lập di chúc bị giới hạn hợp lý bởi quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nhằm bảo đảm nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động.
  2. Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân về thừa kế: Bắt nguồn từ Sắc lệnh số 97-SL ngày 22/5/1950 ("Đàn bà ngang quyền với đàn ông về mọi phương diện"), nguyên tắc này xóa bỏ triệt để quan niệm phong kiến trọng nam khinh nữ và phụ quyền. Vợ chồng có quyền thừa kế bình đẳng tài sản của nhau; các con không phân biệt nam nữ, con đẻ, con nuôi, con trong giá thú hay ngoài giá thú đều được hưởng kỷ phần ngang nhau.
  3. Nguyên tắc cá nhân người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế: Người thừa kế phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết (Điều 638, Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 1995; áp dụng tiêu chuẩn sống trên 24 giờ đối với trẻ sơ sinh). Trường hợp những người có quyền thừa kế của nhau cùng chết tại một thời điểm thì không được thừa kế di sản của nhau.

Luận án phân kỳ lịch sử pháp luật thừa kế Việt Nam qua 4 giai đoạn:

  • Thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Pháp luật thực dân - phong kiến (Bộ Dân luật Giản yếu 1883, Dân luật Bắc Kỳ 1931, Dân luật Trung Kỳ 1936) hạn chế quyền của người phụ nữ, coi trọng huyết thống phụ hệ và bảo tồn chế độ hương hỏa cho con trai trưởng.
  • Giai đoạn 1945 - 1990 (trước Pháp lệnh Thừa kế): Giai đoạn thiết lập nguyên tắc bình đẳng nam nữ qua Sắc lệnh 97-SL, Thông tư 1742-BNC, Thông tư 594-NCPL. Hiến pháp năm 1980 xóa bỏ quyền sở hữu tư nhân về đất đai, dẫn đến sự thu hẹp đối tượng di sản thừa kế. Thông tư số 81-TANDTC năm 1981 đóng vai trò định hướng xét xử quan trọng, thiết lập hai hàng thừa kế.
  • Giai đoạn 1990 - 1996 (thời kỳ Pháp lệnh Thừa kế): Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/8/1990 ra đời mở rộng diện thừa kế lên 3 hàng, công nhận quyền thừa kế của con nuôi đối với cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi, bảo vệ quyền lợi giữa anh chị em ruột.
  • Giai đoạn từ 01/7/1996 (Bộ luật Dân sự năm 1995 có hiệu lực): Pháp điển hóa toàn diện các quy phạm thừa kế, thừa nhận di chúc chung của vợ chồng, củng cố quyền sở hữu và quyền thừa kế tài sản của công dân trong nền kinh tế nhiều thành phần.

Chương 2: Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam

Chương 2 phân tích chuyên sâu 5 nhóm quy định cốt lõi của chế định thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự năm 1995:

  • Những trường hợp thừa kế theo pháp luật: Phân tích các điều kiện áp dụng quy định tại Điều 678 Bộ luật Dân sự năm 1995, bao gồm: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức hưởng di chúc không còn tồn tại; người được chỉ định từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng; phần di sản không được định đoạt trong di chúc hoặc liên quan đến phần di chúc vô hiệu.
  • Diện thừa kế và hàng thừa kế theo pháp luật: Luận giải cơ sở xác định 3 hàng thừa kế theo Điều 679 Bộ luật Dân sự năm 1995 dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng:
    • Hàng thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
    • Hàng thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
    • Hàng thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
  • Di sản thừa kế và việc xác định di sản thừa kế theo pháp luật: Phân tích thành phần di sản gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác (đặc biệt là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng), quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Luận án làm rõ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản: người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi giá trị di sản nhận được, nghĩa vụ tài sản không cấu thành di sản chia thừa kế mà phải được thanh toán trước khi chia.
  • Những người không có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật: Phân tích các trường hợp bị tước quyền theo Điều 646 Bộ luật Dân sự năm 1995 do có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản hoặc có hành vi lừa dối, cưỡng ép, giả mạo di chúc; phân tích trường hợp người để lại di sản vẫn cho hưởng theo di chúc dù đã biết rõ hành vi vi phạm.
  • Thừa kế thế vị: Làm rõ quy định tại Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 1995, theo đó trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng.

Chương 3: Thực trạng giải quyết những tranh chấp thừa kế theo pháp luật và hướng hoàn thiện các quy định về thừa kế theo pháp luật

Chương 3 tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Thực trạng giải quyết tranh chấp: Đánh giá các vướng mắc phổ biến trong thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân các cấp đối với các vụ án tranh chấp di sản nhà ở, quyền sử dụng đất, tranh chấp xác định công sức đóng góp của người quản lý di sản, việc xác định hàng thừa kế khi có quan hệ hôn nhân thực tế hoặc việc nhận nuôi con nuôi trên thực tế chưa đăng ký hộ tịch.
  • Những vướng mắc trong việc thi hành và áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995:
    • Điều 645: Quy định về thời hạn từ chối nhận di sản (6 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế) còn cứng nhắc, chưa tính đến trường hợp người thừa kế không biết thời điểm mở thừa kế hoặc phát sinh lý do bất khả kháng.
    • Điều 680: Quy định về thừa kế thế vị chưa bao quát các trường hợp thế vị ở các hàng thừa kế khác hoặc trường hợp người con bị tước quyền thừa kế thì con của họ có được thế vị hay không.
    • Quyền của chủ nợ: Thiếu vắng cơ chế bảo vệ quyền của chủ nợ đối với người để lại di sản và người thừa kế khi di sản bị phân chia hoặc tẩu tán trước khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
  • Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các Điều 645, 673, 680, 682 Bộ luật Dân sự năm 1995 nhằm bảo đảm tính bao quát, linh hoạt và đồng bộ.
    • Bổ sung các quy phạm minh định rõ quyền yêu cầu thanh toán nợ của chủ nợ trước khi di sản được phân chia.
    • Hoàn thiện quy định về xác định di sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với Luật Đất đai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên giải quyết có hệ thống, toàn diện vấn đề thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2002.
  • Chuẩn hóa và hoàn thiện hệ thống khái niệm lý luận khoa học luật dân sự: thừa kế, quyền thừa kế (khách quan và chủ quan), quan hệ pháp luật thừa kế, thừa kế theo pháp luật.
  • Chứng minh luận điểm khoa học: quan hệ pháp luật thừa kế là một loại quan hệ pháp luật dân sự độc lập, không phải là quan hệ sở hữu; quyền thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cố và phát triển sở hữu tài sản.
  • Làm sáng tỏ quy luật phát triển của pháp luật thừa kế Việt Nam: quyền thừa kế của công dân không ngừng được mở rộng tương ứng với sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần và sự công nhận sở hữu tư nhân.

Đóng góp về mặt thực tiễn và lập pháp

  • Hệ thống hóa toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ xét xử của ngành Tòa án và ngành Tư pháp qua hơn 50 năm lịch sử.
  • Phát hiện các điểm mâu thuẫn, thiếu đồng bộ trong các quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung các điều luật thực định (Điều 645, 673, 680, 682 Bộ luật Dân sự năm 1995) và bổ sung quy chế pháp lý bảo vệ quyền của chủ nợ đối với khối di sản thừa kế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các quan hệ thừa kế nội địa; chưa giải quyết vấn đề thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài (tư pháp quốc tế) do tính chất phức tạp của hệ thống xung đột pháp luật và giới hạn dung lượng công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng chế định thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
    • Nghiên cứu giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp và các quyền tài sản mới phát sinh trong nền kinh tế thị trường.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên): Cung cấp tài liệu tra cứu, phân tích đường lối xét xử và phương pháp giải quyết các vụ án tranh chấp thừa kế phức tạp có yếu tố lịch sử qua các thời kỳ.
  • Giới luật sư, công chứng viên: Cung cấp căn cứ phân tích di sản, hàng thừa kế, điều kiện di chúc và các quy định về khước từ, thế vị phục vụ hoạt động công chứng, tư vấn pháp lý.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về môn học Luật Dân sự và chuyên đề Pháp luật thừa kế tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bản chất của quan hệ pháp luật thừa kế là gì?

Luận án xác định quan hệ pháp luật thừa kế là nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trên cơ sở chuyển giao tài sản của người chết để lại cho người còn sống do pháp luật thừa kế điều chỉnh. Tác giả khẳng định thừa kế không phải là một dạng quan hệ sở hữu mà là một quan hệ pháp luật dân sự độc lập; quyền nhận di sản chỉ là căn cứ pháp lý làm phát sinh quyền sở hữu đối với di sản sau khi người thừa kế thực hiện quyền nhận thừa kế hợp pháp.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và Thông tư số 81-TANDTC năm 1981 là gì?

Thông tư số 81-TANDTC (1981) chỉ quy định hai hàng thừa kế và tước quyền thừa kế giữa con nuôi với bố mẹ đẻ khi đã làm con nuôi người khác. Ngược lại, Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 mở rộng diện thừa kế lên ba hàng thừa kế, đồng thời công nhận quyền của con nuôi được thừa kế theo pháp luật của cả cha mẹ nuôi và cha mẹ đẻ, cũng như quy định quyền thừa kế giữa anh chị em ruột không phụ thuộc vào việc có làm con nuôi người khác hay không.

3. Quyền từ chối nhận di sản thừa kế bị pháp luật hạn chế trong trường hợp nào?

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 1995 được phân tích trong luận án, quyền từ chối nhận di sản của người thừa kế không được pháp luật chấp nhận nếu việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của chính cá nhân người đó đối với người khác. Khi đó, người thừa kế buộc phải nhận di sản để thực hiện nghĩa vụ tài sản theo quy định.

4. Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại theo nguyên tắc nào?

Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại bằng chính khối tài sản của người chết đó và chỉ trong phạm vi giá trị phần di sản mà mình thực nhận. Người thừa kế không phải là người thứ ba gánh vác nghĩa vụ bằng tài sản riêng của mình; nếu di sản không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết thì quyền hưởng di sản của người thừa kế không phát sinh.

5. Vì sao luận án không nghiên cứu vấn đề thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài?

Văn bản luận án nêu rõ lý do loại trừ nội dung này là do mức độ phức tạp đặc thù trong lĩnh vực thừa kế có yếu tố nước ngoài (liên quan đến xung đột pháp luật, thẩm quyền tư pháp quốc tế) và điều kiện thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam trong giai đoạn thực hiện đề tài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phùng Trung Tập là công trình nghiên cứu toàn diện về chế định thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2002. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học, tác giả đã làm sáng tỏ bản chất pháp lý, các nguyên tắc nền tảng và tiến trình lập pháp của chế định thừa kế qua từng thời kỳ lịch sử. Các phát hiện và đề xuất sửa đổi cụ thể đối với Bộ luật Dân sự năm 1995 trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác lập pháp, đào tạo luật học và hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.