Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của các doanh nghiệp xây dựng, quản trị lao động và chi phí tiền lương giữ vai trò quyết định đến việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và duy trì tính ổn định của đội ngũ nhân sự. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bù đắp sức lao động của người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, mà còn là thước đo đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng suất lao động. Đối với doanh nghiệp, chi phí lao động gắn liền trực tiếp với giá thành của từng hạng mục công trình và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Khánh Huyền (MSSV: 11182251, Lớp Kế toán CFAB K60, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thanh Hiệu) tập trung giải quyết vấn đề tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thành Nam (Thanh Nam., JSC) — một doanh nghiệp hoạt động với tư cách nhà thầu phụ trong lĩnh vực thi công xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những đặc điểm cơ bản về lao động, tiền lương và cơ chế quản lý lao động, tiền lương tại doanh nghiệp xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thành Nam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương, trích bảo hiểm và luân chuyển chứng từ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật/Thi công) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thành Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, cùng các số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2021 (đặc biệt là tháng 12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Văn bản pháp luật về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (áp dụng mức lương vùng I tại Hà Nội).
  • Quy định về bảo hiểm và chính sách hỗ trợ: Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC; Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp và chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (chủ biên: PGS. TS. Đặng Thị Loan, 2009).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế tại thực địa và phòng ban nghiệp vụ.
  • Phương pháp thu thập, đối chiếu dữ liệu kế toán thực tế từ chứng từ gốc, bảng tính lương, bảng trích bảo hiểm, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: Toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu/chi/tạm ứng, bảng chấm công, hợp đồng lao động và báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Thành Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Phát triển và Đầu tư Xây dựng Thành Nam

Chương này trình bày toàn diện về đặc thù cơ cấu tổ chức, nhân lực và các quy chế chi trả thu nhập tại Công ty Thành Nam:

  1. Đặc điểm cơ cấu lực lượng lao động: Doanh nghiệp là nhà thầu phụ cung cấp dịch vụ xây dựng cho nhiều dự án dân dụng, thương mại và giáo dục. Lực lượng lao động được chia làm hai nhóm tách biệt rõ rệt:
  • Lao động trực tiếp: Bao gồm thợ nề, thợ hàn, thợ mộc, thợ sơn bả, công nhân lắp đặt đường ống... làm việc trực tiếp tại công trường theo hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm), không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại công ty. Nhóm này có tính chất mùa vụ, biến động cao theo tiến độ dự án.
  • Lao động gián tiếp: Bao gồm Ban Giám đốc, nhân viên phòng Kế toán, phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Vật tư, các kỹ sư xây dựng, kỹ sư định giá (Quantity Surveyor - QS), giám sát chất lượng (QC). Nhóm này ký hợp đồng dài hạn, có trình độ chuyên môn cao và tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc.
Phân loại lao động Bộ phận Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Lao động gián tiếp Ban Giám đốc 5 5 5
Phòng Kế toán 4 3 4
Phòng Hành chính - Nhân sự 2 2 3
Phòng Cung ứng vật tư 1 2 2
Phòng Thi công/Kỹ thuật 6 7 7
Tổng lao động gián tiếp 18 19 21
Lao động trực tiếp Công nhân tại các công trường 329 207 426
Tổng số lao động 347 226 447

Ghi chú số liệu: Năm 2020, số lượng công nhân trực tiếp giảm mạnh từ 329 xuống 207 người do tác động của dịch COVID-19 khiến các dự án tạm ngừng thi công. Sang năm 2021, công việc phục hồi đẩy quy mô lao động trực tiếp lên 426 người.

  1. Chế độ và hình thức trả lương:
  • Hình thức lương theo thời gian (Time-based salary): Áp dụng cho khối lao động gián tiếp. Công thức tính tổng lương tháng: $$\text{Lương gộp} = \text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số công việc} + \text{Thưởng chuyên cần} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Trong đó, lương cơ bản được xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu vùng I cộng thêm 7% đối với lao động qua đào tạo (tương đương $4.420.000 \times 107% = 4.729.400$ đồng). Hệ số công việc (Working index) phân theo cấp bậc và thâm niên: Kỹ sư/QS dưới 1 năm là 1,0; từ 1–3 năm là 1,1; trên 3 năm là 1,3; Giám đốc là 3,2.
  • Hình thức lương khoán theo ngày công/sản phẩm (Piece-based salary): Áp dụng cho công nhân trực tiếp tại công trường. Công thức: $$\text{Tiền lương tháng} = \text{Đơn giá ngày công theo hợp đồng} \times \text{Số ngày công thực tế}$$ Đơn giá ngày công cố định theo thỏa thuận (ví dụ: 320.000 đồng/ngày). Công nhân làm thêm ngày Chủ nhật được tính lương gấp đôi (200%).
  • Thời gian chi trả lương: Ngày 15 hàng tháng đối với khối gián tiếp và ngày cuối cùng của tháng đối với công nhân trực tiếp.
  1. Chính sách trích nộp bảo hiểm: Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công ty áp dụng theo từng giai đoạn điều chỉnh chính sách của Nhà nước:
Giai đoạn Trích vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%) Ghi chú
01/01/2021 – 30/06/2021 21,5% 10,5% 32,0% BHXH: 17,5% (DN) / 8% (NLĐ); BHYT: 3% / 1,5%; BHTN: 1% / 1%
01/07/2021 – 30/09/2021 21,0% 10,5% 31,5% Giảm 0,5% bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho DN
01/10/2021 – 30/06/2022 20,0% 10,5% 30,5% Miễn đóng BHTN (0%) cho người sử dụng lao động theo NQ 116
01/07/2022 – 30/09/2022 20,5% 10,5% 31,0% Khôi phục mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động

Ghi chú: Công ty chưa thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở, do đó không thực hiện trích nộp Kinh phí công đoàn (2%).


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Phát triển và Đầu tư Xây dựng Thành Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng, cách thức hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm 3TSOFT:

  1. Hệ thống chứng từ sử dụng:
  • Hợp đồng lao động (Mẫu HĐLĐ số 042/2021/HĐLĐ).
  • Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) lập riêng cho khối văn phòng và từng đội thi công tại các công trường (Sojo, Vincity Ocean Park B03, Phúc Đồng, Đồi Rồng, FLC, Giáp Bát Geleximco).
  • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
  • Bảng thanh toán tiền thưởng Tết (Mẫu số 03-LĐTL theo Quyết định số 01/2021/QĐ, tổng chi thưởng 75.000.000 đồng).
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số 02-G65 của Bệnh viện Thanh Nhàn), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Ủy nhiệm chi.
  1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
  • TK 334 - Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ của cán bộ công nhân viên.
  • TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tập hợp chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp thi công và kỹ sư tại các công trình.
  • TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí lương và bảo hiểm trích theo lương của nhân viên khối văn phòng, quản trị.
  • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Theo dõi các khoản trích theo lương, chi tiết thành TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • TK 111 (1111 - Tiền mặt VND), TK 112 (11211 - Tiền gửi Sacombank), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân), TK 141 (Tạm ứng).
  1. Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2021:
  • Chi phí lương phải trả cho công nhân trực tiếp tại các công trường (ghi Nợ TK 154 / Có TK 334):
    • Dự án Sojo: 580.800.000 đồng.
    • Dự án Phúc Đồng: 499.200.000 đồng.
    • Dự án Vincity Ocean Park B03: 58.240.000 đồng.
    • Dự án Đồi Rồng: 153.600.000 đồng.
    • Dự án Giáp Bát Geleximco: 143.040.000 đồng.
    • Dự án FLC: 115.200.000 đồng.
  • Chi phí lương khối văn phòng/gián tiếp: 186.410.239 đồng (trong đó tính vào TK 154 là 133.445.847 đồng và tính vào TK 6422 là 52.964.392 đồng).
  • Thưởng Tết Dương lịch: 75.000.000 đồng (ghi Nợ TK 6422 / Có TK 334).
  • Các khoản khấu trừ vào lương nhân viên trong tháng 12/2021:
    • Khấu trừ BHXH (8%): 3.074.110 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 3383).
    • Khấu trừ BHYT (1,5%): 2.766.699 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 3384).
    • Khấu trừ BHTN (1%): 614.822 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 3385).
    • Khấu trừ Thuế TNCN: 323.052 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 3335).
  • Chi phí bảo hiểm do doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí quản lý Nợ TK 6422 / Có TK 3383, 3384): 12.296.440 đồng.
  • Trình tự ghi sổ kế toán: Kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung. Số liệu phát sinh hàng ngày được cập nhật vào phần mềm kế toán 3TSOFT từ các chứng từ gốc; cuối tháng phần mềm tự động kết chuyển và kết xuất Sổ chi tiết TK 334, TK 338 (3383, 3384, 3385), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Phát triển và Đầu tư Xây dựng Thành Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:

  1. Đánh giá ưu điểm:
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô hoạt động hiện tại.
  • Áp dụng phần mềm kế toán 3TSOFT giúp tự động hóa việc tính toán và kết xuất sổ sách nhanh chóng.
  • Hệ thống chứng từ ban hành tuân thủ mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân định rõ hai phương thức trả lương: theo thời gian cho nhân viên văn phòng và theo đơn giá ngày công cho công nhân thi công.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn giảm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo các Nghị quyết hỗ trợ dịch bệnh của Chính phủ.
  1. Các hạn chế còn tồn tại:
  • Về chuẩn mực chế độ kế toán: Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng quy mô dự án và số lượng lao động (đã đạt 447 người năm 2021), việc duy trì Thông tư 133 sẽ sớm không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về nhân sự phòng kế toán: Phòng Kế toán chỉ có 4 nhân sự nhưng phải phụ trách toàn bộ khối lượng công việc lớn. Điển hình là trường hợp bà Lê Thị Hằng kiêm nhiệm cùng lúc Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Giám đốc tài chính. Nhân viên nhân sự đồng thời kiêm nhiệm kế toán tiền lương gây áp lực công việc và nguy cơ sai sót.
  • Về mẫu biểu bảng lương: Bảng thanh toán lương của Phòng Kỹ thuật/Thi công chưa tách biệt rõ nhân sự làm việc tại văn phòng hay trực tiếp ở công trường, dẫn đến kế toán phải phân loại thủ công để định khoản vào TK 154 hoặc TK 6422. Tiền phụ cấp ăn trưa (mức chi 28.000 đồng/bữa, tối đa 730.000 đồng/tháng) chưa được thể hiện cụ thể thành một cột thu nhập trên bảng lương.
  • Về tổ chức đoàn thể: Công ty chưa thành lập Công đoàn, dẫn đến thiếu tổ chức đại diện giải quyết các tranh chấp lao động và quản lý kỷ luật.
  • Về tiến độ thanh toán và luân chuyển chứng từ: Tiền lương của công nhân trực tiếp phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu dự án nên đôi khi bị chậm so với thỏa thuận hợp đồng. Việc chuyển chứng từ gốc từ các công trường ở xa về văn phòng trung tâm mất nhiều thời gian, làm chậm tiến độ hạch toán.
  1. Giải pháp đề xuất của tác giả:
  • Hoàn thiện công tác chấm công và quản lý thời gian: Áp dụng máy chấm công vân tay tại văn phòng để hạn chế tình trạng đi làm hình thức; bổ sung quy định làm thêm giờ theo ca nửa ngày (thay vì chỉ tính trọn ngày làm thêm) đối với công nhân lớn tuổi nhằm đảm bảo sức khỏe và tiến độ.
  • Thành lập Công đoàn cơ sở: Nhanh chóng thành lập tổ chức công đoàn và trích nộp kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi người lao động.
  • Cải tiến biểu mẫu Bảng thanh toán tiền lương: Thiết kế lại mẫu Bảng thanh toán tiền lương (mẫu đề xuất Bảng lương Phòng Thi công - Table 3.25) bổ sung chi tiết các cột: Tiền ăn trưa, Thưởng chuyên cần, Lương chức danh, Các khoản giảm trừ gia cảnh, Thu nhập tính thuế TNCN, Tỷ lệ trích các loại bảo hiểm (8%, 1.5%, 1%).
  • Ứng dụng công nghệ truyền nhận chứng từ: Sử dụng thiết bị scan tài liệu và truyền dữ liệu chứng từ qua mạng Internet từ ban chỉ huy công trường về phòng kế toán để Kế toán trưởng duyệt trước, rút ngắn thời gian xử lý số liệu.
  • Tách bạch chức năng nhân sự và kế toán tiền lương: Phân định rõ nhiệm vụ của chuyên viên nhân sự và kế toán theo dõi tiền lương nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ và giảm tải khối lượng công việc cho cá nhân kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết thực tế hạch toán chi phí lao động tại một doanh nghiệp nhà thầu phụ xây dựng dân dụng - công nghiệp:

  • Dữ liệu số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về quỹ lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2021 của Công ty Thành Nam, bao gồm tổng chi phí lương công nhân 6 công trường lớn (Sojo: 580,8 triệu đồng; Phúc Đồng: 499,2 triệu đồng; Vincity: 58,24 triệu đồng; Đồi Rồng: 153,6 triệu đồng; Giáp Bát: 143,04 triệu đồng; FLC: 115,2 triệu đồng), chi phí lương văn phòng (186,41 triệu đồng) và các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN theo Nghị quyết 116/NQ-CP.
  • Giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã thiết kế lại mẫu Bảng thanh toán tiền lương tích hợp đầy đủ phụ cấp ăn trưa, giảm trừ gia cảnh và các khoản trích nộp bảo hiểm, đồng thời đưa ra quy trình luân chuyển chứng từ số hóa giữa công trường và trụ sở chính.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài làm rõ sự khác biệt trong phương pháp hạch toán và tính lương giữa hai nhóm lao động trực tiếp (ngắn hạn, khoán công, trích Nợ TK 154) và lao động gián tiếp (dài hạn, tính lương theo hệ số, đóng bảo hiểm đầy đủ, trích Nợ TK 6422) trong ngành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên nên một số nhận định, giải pháp chủ yếu mang tính quan sát chủ quan tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Thanh Nam., JSC). Dữ liệu phân tích chuyên sâu tập trung vào tháng 12/2021 và chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ các chu kỳ quyết toán công trình kéo dài nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán tiền lương từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và nhân lực; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm và phương pháp tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ theo từng đợt quyết toán công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp xây dựng, và cách thức trình bày hệ thống sổ kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 334, TK 338).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu bảng chấm công, bảng thanh toán lương khoán theo công trường, phương pháp xác định hệ số lương theo chức danh và cách xử lý các chính sách miễn giảm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thành Nam (Thanh Nam., JSC), có trụ sở tại Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động với tư cách nhà thầu phụ trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình thương mại, nhà ở và giáo dục.

2. Công ty Thành Nam áp dụng những hình thức chi trả tiền lương nào cho các nhóm lao động? Công ty áp dụng 2 hình thức chi trả lương:

  • Lương theo thời gian (Time-based salary): Áp dụng cho khối lao động gián tiếp (văn phòng, kỹ sư, quản lý) dựa trên mức lương cơ bản, hệ số chức danh/thâm niên và thưởng chuyên cần.
  • Lương theo sản phẩm/ngày công khoán (Piece-based salary): Áp dụng cho công nhân trực tiếp tại công trường dựa trên đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng (ví dụ 320.000 đồng/ngày) và số ngày làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương áp dụng tại công ty vào tháng 12/2021 là bao nhiêu? Trong tháng 12/2021, tổng tỷ lệ trích bảo hiểm là 30,5% (trong đó doanh nghiệp chịu 20%, trừ vào lương người lao động 10,5%). Tỷ lệ này bao gồm: BHXH (doanh nghiệp 17%, người lao động 8%), BHYT (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN (doanh nghiệp 0% do được miễn đóng theo Nghị quyết 116/NQ-CP, người lao động 1%). Doanh nghiệp không trích kinh phí công đoàn do chưa thành lập tổ chức Công đoàn.

4. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và chế độ kế toán nào để quản lý tiền lương? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và quản lý dữ liệu trên phần mềm kế toán 3TSOFT.

5. Những bất cập chính trong công tác kế toán tiền lương tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Các bất cập gồm: tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí quản lý và kế toán của nhân sự (Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp và Giám đốc tài chính); Bảng lương phòng thi công chưa phân tách địa điểm làm việc (công trường hay văn phòng) và chưa ghi nhận phụ cấp ăn trưa; việc luân chuyển chứng từ gốc từ các công trường ở xa về văn phòng bị chậm; và chưa thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thành Nam trong giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính với hệ thống số liệu, chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp, công trình đã làm rõ đặc thù quản lý lao động của một nhà thầu phụ ngành xây dựng. Các giải pháp đề xuất về cải tiến mẫu biểu bảng lương, số hóa luân chuyển chứng từ và kiện toàn tổ chức nhân sự có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản lý chi phí lao động tại đơn vị.