1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT GIAO THỦY THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ĐỘNG LỰC HỌC” NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH Họ và tên giáo viên dự thi: Trần Văn Mạnh Dự thi môn: Vật lí Nam Định, tháng 10 năm 2024 SỞ GD - ĐT NAM ĐỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT GIAO THỦY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY I. Tên biện pháp, lĩnh vực áp dụng - Tên biện pháp: “Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học chủ đề “Động lực học” nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh. - Lĩnh vực áp dụng: Môn vật lí (lớp 10) – Mã LV: 4 II. Nội dung biện pháp 1.
Thực trạng của bộ môn giảng dạy, trường/lớp/học sinh trước khi áp dụng biện pháp Qua nhiều năm tham gia công tác giảng dạy tôi nhận thấy, do áp lực về chất lượng giảng dạy cũng như tiến độ thực hiện chương trình, đặc biệt là đảm bảo thời lượng trong một giờ học tôi đã sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống. Tuy nhiên phương pháp này lại làm cho học sinh bị động khi tiếp cận kiến thức, trong giờ học ít có hoạt động của người học dẫn đến tình trạng mệt mỏi, không có hứng thú với giờ học, chưa bồi dưỡng được năng lực vật lí của học sinh nên chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nội dung biện pháp 2. Tổng quan của giải pháp Để có thể bồi dưỡng được năng lực vật lí của học sinh, ngoài phần nội dung phương pháp và kỹ thuật dạy học đề tài có đề cập tới một số nội dung quan trọng như - Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vật lí của học sinh - Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề “Động lực học” nhằm đánh giá tính khả thi của bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vật lí của học sinh 2.
Một số phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh 2. Phương pháp dạy học tích cực 2. Phương pháp dạy học tìm tòi khám phá Các hoạt động tự học là điểm nhấn trong dạy học tìm tòi khám phá, học sinh thực sự tham gia trải nghiệm, giáo viên chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và định hướng các hoạt động học. Các hoạt động học phải tạo được sự hứng thú, bất ngờ, mới lạ, đồng thời cũng 2 là thách thức đòi hỏi học sinh phải nỗ lực cố gắng mới giải quyết được.
Khi vượt qua được thử thách sẽ để lại điểm nhấn và ghi nhớ sâu ở mỗi học sinh. Quy trình thực hiện -Giai đoạn 1: Đặt ra các câu hỏi khoa học. - Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết hay dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trả lời câu hỏi khoa học. - Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết - Giai đoạn 4: Kết luận.
- Giai đoạn 5: Tiến hành báo cáo kết quả có được từ nghiên cứu đồng thời bảo vệ kết quả đó. Phương pháp dạy học theo trạm - Dạy học theo trạm là cách dạy học nhấn mạnh vào khả năng làm việc độc lập của các nhóm. Lớp học được chia thành nhiều trạm, bố trí ở các vị trí khác nhau trong lớp, mỗi trạm gắn với một nhiệm vụ cụ thể độc lập các trạm khác. Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở mỗi trạm, sẽ luân phiên di chuyển đến các trạm tiếp theo để thực hiện nhiệm vụ.
Khi hoàn thành nhiệm vụ sớm có thể đến các trạm chờ. Cứ như thế cho đến khi thực hiện xong nhiệm vụ ở tất cả các trạm thì sẽ lên thuyết trình [2] Quy trình thực hiện + Bước 1: Lựa chọn nội dung hệ thống trạm học tập. + Bước 2: Thiết kế nhiệm vụ cho các trạm. Tổ chức dạy học theo trạm, trải qua các giai đoan: 2.
Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Là PPDH mà GV là người tạo ra vấn đề bằng những tình huống cụ thể trong đời sống mà mâu thuẫn với kiến thức đã có của HS, mục đích kích thích tính tò mò của HS để lôi cuốn HS đi tìm hướng để giải quyết. Quy trình thực hiện Bước 1: Phát hiện và tìm hiểu vấn đề Bước 2: Tìm kiếm giải pháp Bước 3: Trình bày giải pháp Bước 4: Nghiên cứu giải pháp 2. Kỹ thuật dạy học tích cực 2. Kỹ thuật dạy học KWL Là hình thức dạy học mà đứng trước một vấn đề nào đó, học sinh đi tìm tài liệu sau đó tham khảo (đọc) tài liệu mà mình có được và ghi những điều mà mình biết được vào cột K (kown).
Sau đó học sinh sẽ được thực hiện những nhiệm vụ tạo mâu thuẫn để 3 đặt ra các câu hỏi em muốn biết điều gì và được ghi trong cột W( Want), tiếp tục các em tranh luận về kiến thức hoặc t đọc tài liệu cũng như những hiểu biết trong thực tế đặc biệt là thí nghiệm thì toàn bộ điều em học được sẽ được học sinh điền vào cột L ( Learn) 2. Kỹ thuật dạy học nhóm chuyên gia –mảnh ghép GV căn cứ vào đặc điểm tình hình của lớp để tạo thành nhóm hợp tác, trong mỗi nhóm hợp tác có các thành viên số 1, sô 2, số 3, số 4, số 5…. Và mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm nghiên cứu một nhiệm vụ. Trong cả lớp, các thành viên cùng số ở các nhóm sẽ hợp lại với nhau tạo thành nhóm chuyên gia, khi hoạt động các HS ở nhóm chuyên gia sẽ cùng nhau thảo luận và đem kết quả đó về trình bày lại ở nhóm hợp tác.
Các thành viên trong nhóm hợp tác lần lượt trình bày lại nhiệm vụ mà mình phụ trách cho các thành viên khác lắng nghe, sau khi thống nhất nội dung thì thư kí của nhóm ghi chép lại thành báo cáo của nhóm hợp tác, kết quả hoạt động của nhóm dựa trên tất cả các phần của bài học sau khi được ghép lại 2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vật lí của học sinh sau mỗi bài học Bảng 1. Đánh giá năng lực nhận thức vật lí của HS Năng lực Chỉ số Các mức độ thành tố hành vi Mức 1 Mức 2 Mức 3 Nhận thức Nhận thức Nêu được Nêu được đầy Phát hiện được dấu hiệu kiến thức về hiện một số dấu đủ các đặc điểm trong bản chất của một cốt lõi của tượng vật lí hiệu của hiện của một hiện lớp hiện tượng và gọi tên vật lý phổ [1.1] tượng vật lí tượng vật lí được hiện tượng vật lý đó. thông Nhận thức Nêu được Nêu được định Chỉ ra được con đường [1] về các đại định nghĩa nghĩa và các hình thành và nêu được lượng vật lí của mỗi đại đặc điểm của đầy đủ định nghĩa, các [1.2] lượng vật lí mỗi đại lượng đặc điểm của từng đại vật lí lượng vật lí 4 Nhận thức Nêu nội dung Phát biểu, viết Chỉ ra được con đường về các định và biểu thức được biểu thức xây dựng và nêu được luật vật lí của mỗi định và ứng dụng đầy đủ nội hàm, ứng [1.3] luật vật lí của mỗi định dụng của mỗi định luật luật vật lí vật lí Nhận thức Nêu được một Nêu được đầy Nêu được đầy đủ các luận về các số luận điểm đủ các luận điểm, hệ quả của thuyết thuyết vật lí của mỗi điểm của mỗi vật lí và vận dụng giải [1.4] thuyết vật lý thuyết vật lí thích một số hiện tượng Nhận thức Nhận ra được Vận dụng được Vận dụng kiến thức vật lí về ứng một số kiến kiến thức vật lí để đề xuất nguyên tắc dụng kỹ thức vật li để giải thích cấu tạo, hoạt động của thuật của được ứng dụng nguyên tắc cấu một thiết bị nhằm đáp vật lí ở các thiết bị tạo, hoạt động ở ứng một nhu cầu của [1.5] kỹ thuật trong các thiết bị kỹ cuộc sống.
cuộc sống thuật Nhận biết Có ý thức Nêu được sự Chỉ ra được sự Phân tích được sự liên được sự nhìn nhận liên quan giữa liên quan của quan của kiến thức vật lí liên quan về mối liên kiến thức vật lí kiến thức vật lí với một số ngành nghề giữa kiến hệ giữa kiến với một vài với một số tương đối chi tiết thức vật lí thức đã học ngành nghề ngành nghề với một số với các một cách tương đối chi ngành nghề ngành nghề chung chung tiết [2] [2. Đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí của HS Năng lực Chỉ số Các mức độ thành tố hành vi Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mô tả đặc Liệt kê được Mô tả một số Diễn đạt được đầy đủ điểm các đối một số đặc đặc tính quan các đặc tính của hiện Quan sát, tượng, sự tính của công sát được thành tượng quan sát được mô tả thế kiện, khái cụ quan sát các mệnh đề có bằng các cách khác nhau giới tự niệm hoặc được bằng nghĩa 5 nhiên quá trình tự các khái niệm như ngôn ngữ, hình dưới góc nhiên quan rời rạc ảnh,bảng biểu.1] [1] Sử dụng các Sử dụng được Sử dụng mô Tạo lập được mô hình mô hình để mô hình để hình để diễn tả phù hợp diễn tả mối diễn tả thế diễn tả thế giới sự liên kết giữa quan hệ giữa các hiện giới tự tự nhiên riêng các đối tượng tượng quan sát được để nhiên[1.2] lẻ quan sát tự nhiên quan rút ra các hệ quả được sát được. Đặt câu hỏi Đặt được câu Đặt được câu hỏi Đặt được câu hỏi bộ phận trước một hỏi một cách một cách có chủ trước hiện tượng tự nhiên hiện tượng có chủ đích, đích, riêng lẻ Tìm tòi tự nhiên riêng lẻ trước trước hiện tượng khám phá [2.1] hiện tượng tự tự nhiên các quy nhiên nhưng luật của mang tính hình thế giới tự thức nhiên Đề xuất dự Đưa ra dự Đưa ra được Đưa ra được câu trả lời dưới góc đoán để trả đoán cho câu câu trả lời dự dự đoán có căn cứ chính độ vật lí lời câu hỏi hỏi bộ phận, đoán có căn cứ xác, cách diễn đạt ngắn [2] về hiện chưa có căn tương đối đầy gọn, khoa học. tượng tự cứ rõ ràng đủ nhiên[2.