Đồ Án Môn Học: Thiết Kế và Tính Toán Phân Xưởng Cô Đặc Nồi Xuôi Chiều

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế và tính toán phân xưởng cô đặc 2 nồi xuôi chiều thiết bị cô đặc tuần hoàn trung tâm cô đặc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2022

82
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. ĐẶC TÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU

1.2.1. Đặc điểm của nguyên liệu

1.2.2. Tính chất hóa lý của đường mía - Tính chất lý học

1.2.3. Biến đổi nguyên liệu

1.2.3.1. Biến đổi tính chất vật lý
1.2.3.2. Biến đổi tính chất hóa học
1.2.3.3. Biến đổi sinh học

1.2.4. Yêu cầu chất lượng sản phẩm

1.3. QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC

1.3.1. Định nghĩa

1.3.2. Ứng dụng của cô đặc

1.3.3. Các phương pháp cô đặc

1.3.4. Cấu tạo thiết bị cô đặc

2. CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.1. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

2.2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.2.1. Vận chuyển và cấp mía vào máy ép

2.2.2. Xử lý mía trước khi ép

2.2.3. Ép và lấy nước mía

2.2.4. Làm sạch nước mía

2.2.5. Cô đặc nước mía

2.2.6. Lắng nổi

2.2.7. Nấu đường và kết tinh đường

2.2.8. Ly tâm

2.2.9. Sấy và bao gói, bảo quản

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ

3.1. CÂN BẰNG VẬT LIỆU

3.1.1. Tính toán lượng hơi thứ ra khỏi hệ thống

3.1.2. Nồng độ cuối của dung dịch khi ra khỏi mỗi nồi

3.1.3. Tính cân bằng nhiệt lượng

3.1.4. Xác định tổn thất nhiệt độ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Phân Xưởng Cô Đặc Nồi Xuôi Chiều

Ngành công nghệ thực phẩm đang ngày càng phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất đường. Thiết kế và tính toán phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Cô đặc là quá trình nâng cao nồng độ các chất hòa tan trong dung dịch, và nồi xuôi chiều là một trong những thiết bị chính trong quy trình này.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò Của Cô Đặc

Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ các chất hòa tan trong dung dịch. Quá trình này diễn ra thông qua việc tách một phần dung môi, giúp giảm khối lượng sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Ngành Công Nghiệp Đường

Ngành công nghiệp đường đã có lịch sử lâu dài, bắt đầu từ những phát minh của người Ấn Độ. Ngày nay, ngành này không chỉ cung cấp đường mà còn đóng góp vào nhiều lĩnh vực khác như thực phẩm, dược phẩm và hóa chất.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Thiết Kế Phân Xưởng Cô Đặc

Thiết kế phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn thiết bị đến tối ưu hóa quy trình. Các vấn đề như hiệu suất, an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc cải tiến thiết bị cô đặc là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

2.1. Các Vấn Đề Kỹ Thuật Trong Thiết Kế

Các vấn đề kỹ thuật như tính toán lưu lượng, áp suất và nhiệt độ là rất quan trọng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của nồi cô đặc và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Thách Thức Về An Toàn Thực Phẩm

An toàn thực phẩm là một trong những yếu tố hàng đầu trong ngành công nghệ thực phẩm. Việc thiết kế phân xưởng cần đảm bảo không có sự ô nhiễm trong quá trình sản xuất, từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng.

III. Phương Pháp Thiết Kế Phân Xưởng Cô Đặc Hiệu Quả

Để thiết kế phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng mô hình hóa và mô phỏng quy trình sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.

3.1. Mô Hình Hóa Quy Trình Cô Đặc

Mô hình hóa quy trình cô đặc giúp dự đoán các thông số quan trọng như nhiệt độ, áp suất và lưu lượng. Điều này giúp kỹ sư có thể điều chỉnh quy trình một cách linh hoạt và hiệu quả.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Mới Trong Thiết Kế

Công nghệ mới như cảm biến và tự động hóa có thể cải thiện hiệu suất và độ chính xác trong quá trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ này giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Xưởng Cô Đặc Nồi Xuôi Chiều

Phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất đường. Việc áp dụng quy trình này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Nhiều nhà máy đã áp dụng thành công quy trình này và đạt được hiệu quả cao.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Nhà Máy

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều giúp tăng năng suất lên đến 30%. Điều này cho thấy tầm quan trọng của thiết kế và tính toán chính xác trong quy trình sản xuất.

4.2. Các Ứng Dụng Khác Trong Ngành Công Nghiệp

Ngoài sản xuất đường, phân xưởng cô đặc còn được áp dụng trong sản xuất các sản phẩm khác như nước trái cây, siro và các sản phẩm thực phẩm khác. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp thực phẩm.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Thiết Kế Phân Xưởng Cô Đặc

Thiết kế và tính toán phân xưởng cô đặc nồi xuôi chiều là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghệ thực phẩm. Với sự phát triển của công nghệ, tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và đổi mới. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Ngành

Ngành công nghệ thực phẩm đang hướng tới việc áp dụng công nghệ xanh và bền vững. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao giá trị sản phẩm.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu và Phát Triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố then chốt để cải tiến quy trình sản xuất. Việc đầu tư vào nghiên cứu sẽ giúp ngành công nghiệp thực phẩm phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

11/07/2025
Thiết kế và tính toán phân xưởng cô đặc 2 nồi xuôi chiều thiết bị cô đặc tuần hoàn trung tâm cô đặc dung dịch đường

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Đường là một hợp chất ở dạng tinh thể, có thể ăn được. Các loại đường chính là sucrose, lactose, và fructose. Vị giác của con người xem vị của nó là ngọt. Đường là một loại thức ăn cơ bản chứa carbonhydrate lấy từ đường mía hoặc củ cải đường, nhưng nó cũng có trong trái cây, mật ong và trong nhiều nguồn mía để lấy chất ngọt.1 Các loại đường trong thực phẩm Người Ấn Độ khám phá ra cách tạo tinh thể đường khoảng vào triều đại Gupta năm 350, trong cuộc cách mạng nông nghiệp hồi giáo, các công ty Ả rập đã thực hiện kỹ thuật sản xuất đường của Ấn Độ và sau đó điều chỉnh và biến nó thành một ngành công nghiệp lớn.

Ả Rập đã thành lập nhà máy đường và đồn điền lớn nhất đầu tiên. Việc sử dụng đường và sản xuất đường đã trờ nên phổ biến trên khắp thế giới bắt đầu từ Châu Á sang Châu Phi, Châu Âu và dần đến Châu Mỹ. Người ta sử dụng đường như một gia vị tạo mùi cho thức ăn khi chế biến như kẹo, mứt, các món tráng miệng và nhiều ứng dụng khác nữa. Ở nước ta việc sản xuất đường đã diễn ra khá lâu, ngành công nghiệp đường đã phát triển không ngừng từ việc tăng diện tích trồng mía đến việc tăng các nhà máy sản xuất đường, nhưng việc sản xuất đường vẫn ở qui mô nhỏ và thiết bị chưa tiên tiến nên việc cải tiến sản xuất và nâng cao, mở rộng nhà máy, đổi mới dây chuyền 3 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 thiết bị công nghiệp, tăng hiệu quả các quá trình là hết sức cần thiết.

Trong đó, cải tiến thiết bị cô đặc là khá quan trọng. Ngày nay một nhà máy sản xuất đường cỡ lớn khoảng 1500 tấn một ngày cần một nguồn nhân lực thường xuyên khoảng 150 người để sản xuất liên tục 24 giờ.2 ĐẶC TÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU 1.1 Đặc điểm của nguyên liệu Nguyên liệu ở đây ta sử dụng là dung dịch đường mía gồm nước là dung môi và saccarozo hòa tan, các cấu tử này xem như khó bay hơi trong quá trình cô đặc.2 Tính chấất hóa lý của đường mía - Tính chất lý học Độ hoà tan: tan tốt trong nước, độ hoà tan tăng khi nhiệt độ tăng. Trong dung dịch đường không tinh khiết độ hoà tan còn phụ thuộc vào những chất không đường. - Độ nhớt: tỷ lệ thuận với nồng độ và tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.

Độ nhớt của dung dịch đường ảnh hưởng lớn đến các quá trình lắng, lọc, kết tinh. Độ nhớt tăng thì tốc độ của các quá trình đó đều giảm. - Tính chất hóa học: 4 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 • Tác dụng của axit: Dưới tác dụng xúc tác của axit, đường bị thuỷ phân thành glucoza và fructoza - Độ pH và nhiệt độ của dung dịch: pH càng thấp, nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển hoá đường càng nhanh chóng. - Thời gian tác dụng: thời gian phản ứng càng lâu thì tạo thành đường chuyển hoá càng nhiều.

• Tác dụng của kiềm: - Môi trường có pH càng lớn thì dung dịch đường bị phân huỷ càng nhiều thành aldehyt, axeton, axit hữu cơ và các tạp chất có màu vàng nâu.  Tác dụng của nhiệt độ: - Dưới tác dụng của nhiệt độ >200°C dung dịch đường mất nước tạo thành các chất caramen có màu từ vàng đến nâu đen rất khó loại ra. Ở nhiệt độ cao hơn nữa sẽ bị phân huỷ thành Carbon.3 Biêấn đổi nguyên liệu Biến đổi tính chất vật lý:  Hệ số dẫn nhiệt λ trong quá trình cô đặc giảm. λ là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của các vật liệu.

 Hệ số cấp nhiệt α trong quá trình cô đặc giảm.  Nhiệt dung riêng c cũng giảm trong quá trình cô đặc. c là đại lượng đo khả năng hấp thụ nhiệt của một vật.  Hệ số truyền nhiệt K cũng giảm trong quá trình cô đặc.

K là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt từ vật này tới vật khác.  Khối lượng riêng dung dịch sẽ tăng trong quá trình cô đặc. của dung dịch là một đặc tính về mật độ của dung dịch đó.  Độ nhớt cũng tăng do quá trình cô đặc làm tăng nồng độ dung dịch đường là hệ số đại diện cho ma sát trong của dung dịch đường.

 Nhiệt độ sôi cũng tăng trong quá trình cô đặc.là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển thái từ lỏng sang hơi.  Tổn thất nhiệt do nồng độ cũng tăng theo quá trình cô đặc. 5 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578  Biến đổi tính chất hóa học:  Sự thay đổi pH môi trường là giảm pH do các phản ứng phân hủy amit của các cấu tử tạo thành acid.  Ở đây ta sử dụng nước bình thường làm dung môi nên trong nước vẫn còn ion ít hòa tan trong quá trình cô đặc từ nồng độ thấp lên nồng độ cao làm phân hủy muối hữu cơ tạo ra kết tủa làm đóng cặn.

 Saccarozo nóng chảy và phân hủy ở nhiệt độ 186 °C để tạo ra caramen hóa đường làm biến đổi màu của dung dịch tạo ra tác dụng tương hỗ giữa các sản phẩm phân hủy và các aminoacid.  Trong suốt quá trình cũng xảy ra sự phân hủy chất cô đặc và phân hủy một số vitamin trong dung dịch đường.  Biến đổi sinh học:  Ở nhiệt độ cao có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật.4 Yêu cấầu chấất lượng sản phẩm - Đảm bảo các cấu tử quý trong sản phẩm được giữ nguyên, sản phẩm có mùi,vị đặc trưng. - Đạt nồng độ và độ tinh khiết yêu cầu.

- Thành phần hóa học chủ yếu không thay đổi.3 QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC 1.1 Định nghĩa - Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ các chất hòa tan trong dung dịch hai hay nhiều cấu tử.Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng -rắn hay 1ỏng - lỏng có chênh 1 hệ thống nhiệt độ cao thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung mộ tôi (cấu tử dễ bay hơi hơn). Đó là các quá trình vật lý- hóa lý. 6 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.2 Ứng dụng của cô đặc - Người ta ứng dụng cô đặc trong sản xuất hóa chất,mỹ phẩm,dược phẩm.Mục đích để đạt được nồng độ dung dịch theo yêu cầu, hoặc đưa dung dịch đến quá bão hòa để kết tinh. - Sản xuất thực phẩm: đường,mì chính,dung dịch muối CaCO3 1.3 Các phương pháp cô đặc - Phương pháp nhiệt: dung môi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng.

[2] - Phương pháp làm lạnh: khi hạ nhiệt độ đến một mức nào đó thì một cấu tử sẽ tách ra dạng tinh thể đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan. Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi phải dùng đến thiết bị làm lạnh. - Dựa theo thuyết động học phân tử: Để tạo thành hơi (trạng thái tự do) thì tốc độ chuyển động vì nhiệt của các phân tử chất lỏng gần mặt thoáng lớn hơn tốc độ giới hạn.Phân tử khi bay hơi sẽ thu nhiệt để khắc phục lực liên kết ở trạng thái lỏng và trở lực bên ngoài. Do đó, ta cần cung cấp nhiệt để các phần tử đủ năng lượng thực hiện quá trình này.

- Bên cạnh đó, sự bay hơi chủ yếu do các bọt khí hình thành trong quá trình cấp nhiệt và chuyên động liên tục, do chênh lệch khối lượng riêng các phần tử ở trên bề mặt và dưới đáy tạo nên sự tuần hoàn tự nhiên trong nồi cô đặc. 7 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.4 Cấấu tạo thiêất bị cô đặc Hình 1.3 Sơ đồ cô đặc 2 nồi xuôi chiều tuần hoàn trung tâm 1. Thùng chứa dung dịch, 10.Nước ngưng ra 2. Thùng cao vị, 12.Thiết bị ngưng tụ, 4.

Thiết bị gia nhiệt, 13.Bình tách lỏng, 5. Dung dịch vào, 14.Bể chứa nước ngưng tụ, 8.Thùng chứa sản phẩm. Sản phẩm ra, 8 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Nguyên tắc hoạt động: - Nguyên liệu đầu tiên là dung dịch đường được bơm lên thùng cao vị 3 và nhờ sự ổn định dòng chảy theo phương trình liên tục mà nguyên liệu được đưa từ từ vào thiết bị gia nhiệt 4 mà không cần bơm vẫn đảm bảo tốc độ không đổi và nhờ thiết bị này gia nhiệt đưa dung dịch đến nhiệt độ sôi. Thiết bị gia nhiệt 4 là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm có thân hình trụ, đặt đứng, bên trong gồm nhiều ống nhỏ; các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống và vĩ ống được hàn dính vào thân.

Dung dịch được bơm vào thiết bị, đi bên trong ống từ dưới lên còn hơi đốt đi bên ngoài ống. Hơi đốt sau khi cấp nhiệt cho dung dịch nâng nhiệt độ của dung dịch lên đến nhiệt độ sôi sẽ ngưng tụ lại. Dung dịch sau khi gia nhiệt sơ bộ được đưa vào thiết bị cô đặc thực hiện quá trình bốc hơi. - Dung dịch được cô đặc ở nồi 1 tiếp tục chuyển sang nồi 2.

Hơi đốt được đưa vào phòng đốt của nồi 1 để đốt nóng dung dịch trong nồi 1. Sau khi cô đặc lượng hơi thứ thoát ra ở nồi 1 sẽ dùng làm hơi đốt cho nồi 2, hơi thứ của nồi 2 sẽ đi vào thiết bị ngưng tụ 12. Dung dịch sau khi cô đặc đến nồng độ yêu cầu sẽ tháo ra ngoài theo ống tháo sản phẩm nhờ lực trọng trường. - Hơi thứ và khí không ngưng thoát ra phía trên của thiết bị cô đặc được đưa vào thiết bị ngưng tụ baromet và được bơm chân không hút ra ngoài.

Khí không ngưng còn lại tiếp tục đi qua thiết bị tách bọt 13. Trong quá trình cô đặc lượng hơi đốt sẽ cấp nhiệt cho dung dịch nên ngưng tụ lại và được thu hồi ở cửa nước ngưng tụ 10. 9 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 CHƯƠNG 2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.1 DÂY CHUYỂN CÔNG NGHỆ 10 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Hình 2.1 Quy trình sản xuất đường 2.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.1 Vận chuyển và cấấp mía vào máy ép - Mía được thu gom từ các hộ nông dân,vận chuyển vào nhà máy bằng các xe tải, qua cân xác định khối lượng (cân điện tử), rồi được đưa qua khoang mẫu kiểm tra chữ đường và sau đó được thiết bị cẩu lăn đưa lên bàn lùa để cấp nguyên liệu cho các công đoạn sản xuất tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ