Thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG

Đồ án thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng EMG tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Hướng dẫn chi tiết quy trình thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG, tối ưu phần cứng và thuật toán xử lý.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật Y sinh

Tác giả

Nguyễn Huỳnh Bình Minh, Lê Thị Trúc Trâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cánh tay nhân tạo bằng tín hiệu EMG tại SPKT

Đề tài thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG do nhóm sinh viên ngành Kỹ thuật Y Sinh thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện. Nghiên cứu hướng đến việc hỗ trợ người khuyết chi trên khôi phục khả năng vận động tự nhiên. Tín hiệu điện cơ bề mặt sEMG xuất hiện khi các sợi cơ co thắt dưới da. Dạng tín hiệu sinh học này phản ánh trực tiếp ý định vận động của con người. Hệ thống thu thập tín hiệu vi mô từ bề mặt da và chuyển đổi thành xung số. Thiết bị sử dụng bộ xử lý trung tâm nhằm phân tích các mẫu co cơ đặc trưng. Các thuật toán thông minh kích hoạt cơ cấu chấp hành để mô phỏng chuyển động bàn tay. Giải pháp này giúp giảm thiểu chi phí sản xuất thiết bị hỗ trợ vận động tại Việt Nam. Quá trình chế tạo kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật cơ khí chính xác, phần cứng điện tử sinh học và thuật toán trí tuệ nhân tạo. Kết quả mở ra triển vọng tiếp cận công nghệ chân tay giả giá rẻ cho cộng đồng.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu kỹ thuật y sinh tại ĐH SPKT TP.HCM

Khoa Điện - Điện tử thuộc Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đẩy mạnh các đề tài ứng dụng thực tiễn. Sinh viên ngành Kỹ thuật Y Sinh tập trung giải quyết bài toán phục hồi chức năng vận động. Người mất chi tay gặp nhiều rào cản trong sinh hoạt thường nhật. Chi phí cho các mẫu tay giả thương mại nhập khẩu hiện rất đắt đỏ. Nhiều bệnh nhân có thu nhập thấp không thể tiếp cận thiết bị y tế hiện đại. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu giải pháp thay thế nội địa. Sản phẩm yêu cầu tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ bền cơ học cao. Nhóm nghiên cứu tiến hành chế tạo nguyên mẫu cánh tay nhân tạo hoàn chỉnh. Thiết bị đáp ứng tốt các yêu cầu kiểm soát chuyển động cơ bản.

1.2. Bản chất sinh lý và nguyên lý tín hiệu điện cơ bề mặt

Tín hiệu điện cơ bề mặt sEMG hình thành từ điện thế hoạt động của các sợi cơ. Khi hệ thần kinh trung ương kích hoạt cơ bắp, màng tế bào khử cực liên tục. Các điện cực dán trên bề mặt da ghi lại sự biến thiên điện thế này. Tín hiệu thu được thường có biên độ rất nhỏ, dao động từ microvolt đến millivolt. Tần số năng lượng tập trung chủ yếu trong dải từ 20 Hz đến 500 Hz. Kỹ thuật đo không xâm lấn đảm bảo an toàn tuyệt đối và tạo sự thoải mái cho người bệnh. Tín hiệu sEMG mang thông tin giải phẫu chi tiết về mức độ co duỗi của từng nhóm cơ. Việc giải mã chính xác các mẫu điện cơ là bước quyết định để điều khiển bàn tay máy chuyển động nhịp nhàng.

II. Thách thức phân tích tín hiệu EMG điều khiển cánh tay nhân tạo

Quá trình phân tích tín hiệu điện cơ bề mặt đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Tín hiệu sEMG có bản chất ngẫu nhiên, phi tuyến tính và rất dễ bị biến dạng. Môi trường xung quanh luôn tồn tại các nguồn nhiễu điện từ tần số 50 Hz từ lưới điện sinh hoạt. Nhiễu tiếp xúc giữa bề mặt da và điện cực đo cũng gây sai lệch dữ liệu liên tục. Hiện tượng mỏi cơ làm biên độ tín hiệu suy giảm và tần số chuyển dịch theo thời gian. Sự thay đổi tư thế cẳng tay khiến các nhóm cơ dịch chuyển vị trí thực tế so với cảm biến ban đầu. Ngoài ra, việc xử lý dữ liệu phức tạp đòi hỏi phần cứng có năng lực tính toán tương đối lớn. Các vi điều khiển nhúng thường sở hữu bộ nhớ RAM hạn chế và xung nhịp thấp. Bài toán cân bằng giữa kích thước mô hình học máy và tốc độ suy luận đặt ra thách thức lớn. Hệ thống bắt buộc phải phản hồi dưới 200 mili-giây để người dùng không cảm nhận thấy độ trễ.

2.1. Tác động của nhiễu sinh học và biến thiên biên độ điện thế

Biên độ điện cơ bề mặt rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh. Nhiễu lưới điện công nghiệp 50 Hz dễ dàng xâm nhập vào các đường dây dẫn tín hiệu. Điện trở kháng tại vùng tiếp xúc giữa da và bản điện cực biến đổi liên tục do mồ hôi. Hiện tượng rung lắc cơ học trong quá trình vận động tạo ra các gai nhiễu lớn. Khi người dùng thao tác liên tục, các sợi cơ xuất hiện tình trạng mỏi mệt vật lý. Sự suy giảm năng lượng co cơ làm thay đổi đáng kể đặc tính tần số gốc. Dữ liệu thu thập vì thế thường xuyên bị lẫn tạp âm và mất tính ổn định. Hệ thống thu nhận buộc phải có tầng tiền khuếch đại vi sai chất lượng cao để khử nhiễu đồng pha.

2.2. Giới hạn tài nguyên phần cứng và bài toán độ trễ thời gian thực

Việc triển khai các mô hình học sâu lên vi điều khiển đặt ra nhiều bài toán nan giải. Thiết bị nhúng thường có dung lượng RAM và bộ nhớ flash rất hạn chế. Các mạng nơ-ron truyền thống chứa hàng triệu tham số không thể nạp trực tiếp vào bo mạch. Tốc độ xử lý của chip nhúng cũng hạn chế khả năng tính ma trận phức tạp. Thời gian trễ từ khi phát tín hiệu đến lúc cơ cấu di chuyển phải cực ngắn. Nếu thời gian vượt ngưỡng cho phép, người dùng sẽ cảm thấy cử động bị giật cục. Do đó, thuật toán phân loại cần tối giản cấu trúc mạng nơ-ron một cách khoa học. Kỹ thuật lượng tử hóa giúp mô hình đáp ứng tốt tiêu chuẩn thời gian thực.

III. Phương pháp thiết kế cánh tay nhân tạo bằng tín hiệu EMG tối ưu

Nhóm nghiên cứu tại ĐH SPKT TP.HCM xây dựng giải pháp tích hợp phần cứng và phần mềm đồng bộ. Tín hiệu điện cơ sau khi đo qua điện cực bề mặt được đưa qua mạch lọc phần cứng và bộ chuyển đổi ADC. Mạch lọc tương tự kết hợp lọc số giúp triệt tiêu nhiễu môi trường và ổn định dạng sóng. Giai đoạn tiền xử lý sử dụng kỹ thuật cửa sổ trượt (sliding window) để tăng cường mẫu dữ liệu huấn luyện. Dữ liệu làm sạch được phân tách thành ba tập riêng biệt gồm tập huấn luyện, kiểm tra và đánh giá. Mô hình mạng học sâu được tinh chỉnh kiến trúc để phù hợp với vi điều khiển Arduino Nano 33 BLE. Các kỹ thuật tối ưu hóa tham số giúp giảm thiểu dung lượng mô hình nhưng vẫn duy trì độ chính xác cao. Nhóm nghiên cứu đánh giá thuật toán thông qua ma trận nhầm lẫn (confusion matrix), đường cong ROC và chỉ số F1-score. Sau khi huấn luyện trên máy tính, mô hình được nhúng trực tiếp vào bo mạch điều khiển để vận hành động cơ servo.

3.1. Kỹ thuật lọc tín hiệu và tiền xử lý bằng cửa sổ trượt

Hệ thống kết hợp mạch lọc tương tự và giải thuật lọc số để nâng cao chất lượng tín hiệu. Mạch lọc phần cứng Op-Amp loại bỏ thành phần một chiều và khử nhiễu tần số 50 Hz. Tiếp theo, bộ chuyển đổi ADC tiến hành số hóa tín hiệu sinh học với tần số lấy mẫu đạt chuẩn y tế. Dữ liệu số tiếp tục đi qua thuật toán cửa sổ trượt để tăng số lượng mẫu dữ liệu đầu vào. Phương pháp trượt phân đoạn tín hiệu liên tục thành nhiều khung thời gian chồng lấn nhau. Cách tiếp cận này bảo toàn thông tin biến thiên động và tạo thêm nhiều mẫu huấn luyện phong phú. Dữ liệu được chuẩn hóa biên độ trước khi đưa vào các lớp tính toán học sâu.

3.2. Triển khai mô hình học sâu trên Arduino Nano 33 BLE

Mô hình mạng nơ-ron tích chập được thiết kế tinh gọn để cài đặt trực tiếp lên vi điều khiển. Nhóm nghiên cứu chủ động gia giảm số lượng lớp Convolution và Fully Connected Layer. Biện pháp này giúp tiết kiệm tối đa bộ nhớ đệm và tăng tốc độ suy luận. Quá trình huấn luyện thực hiện trên máy tính với ba tập dữ liệu độc lập. Mô hình tối ưu được chuyển đổi sang định dạng nhị phân nhẹ bằng TensorFlow Lite. Bo mạch Arduino Nano 33 BLE đảm nhận vai trò tính toán và xuất lệnh điều khiển động cơ servo. Hệ thống đạt độ chính xác phân loại ấn tượng trên 96% đối với các cử động mẫu. Nhờ đó, cánh tay cơ khí phản hồi chuẩn xác theo từng lệnh co cơ.

IV. Ứng dụng thực tế của cánh tay nhân tạo bằng tín hiệu EMG SPKT

Đề tài tốt nghiệp tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM khẳng định tính khả thi cao của giải pháp tay giả sinh học thông minh. Sự kết hợp giữa cơ khí in 3D, cảm biến EMG và trí tuệ nhân tạo nhúng tạo nên hệ thống vận hành ổn định. Thiết bị hỗ trợ người tàn tật thực hiện các cử động cầm nắm đồ vật phục vụ sinh hoạt cá nhân. Độ trễ điều khiển ngắn đem lại cảm giác tự nhiên và thân thiện cho đối tượng sử dụng. Mô hình nghiên cứu này chứng minh tiềm năng to lớn trong việc sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật cao tại thị trường nội địa. Giải pháp giúp giảm tải gánh nặng chi phí điều trị phục hồi cho các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Trong tương lai, hệ thống có thể mở rộng khả năng nhận diện nhiều tư thế ngón tay phức tạp hơn. Việc nâng cấp cảm biến lực tiếp xúc sẽ hoàn thiện cơ chế phản hồi xúc giác cho người đeo. Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ nhúng vào lĩnh vực kỹ thuật y sinh tại Việt Nam.

4.1. Hiệu năng phân loại và kết quả điều khiển thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm trên nguyên mẫu cánh tay nhân tạo đạt độ chính xác phân loại cử động trên 96%. Mô hình học sâu xử lý dữ liệu ổn định và phân biệt rõ các trạng thái nắm mở bàn tay. Thời gian phản hồi của cánh tay cơ khí diễn ra gần như tức thì khi xuất hiện xung điện cơ. Độ trễ suy luận trên chip Arduino Nano 33 BLE đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn thời gian thực. Động cơ điều khiển từng khớp ngón tay chuyển động dứt khoát và không bị rung lắc. Ma trận nhầm lẫn cho thấy sai số giữa các cử động tương đồng nằm trong phạm vi kiểm soát tốt. Thiết bị hoạt động ổn định trong nhiều phiên thử nghiệm liên tục.

4.2. Tiềm năng ứng dụng và định hướng cải tiến công nghệ y sinh

Công trình mở ra cơ hội thương mại hóa các dòng tay giả trợ lực chi phí hợp lý. Nhóm tác giả định hướng tích hợp thêm cảm biến áp lực màng mỏng tại đầu các ngón tay. Nâng cấp này giúp người sử dụng cảm nhận độ cứng và kích thước của vật thể khi cầm nắm. Ngoài ra, việc ứng dụng thuật toán học thích nghi sẽ giúp cánh tay tự hiệu chỉnh theo mức độ mỏi cơ. Thiết kế cơ khí có thể cải tiến bằng vật liệu sợi carbon để giảm trọng lượng khung xương. Các trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng có thể ứng dụng nền tảng này vào quá trình trị liệu. Đề tài đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển công nghệ y tế nước nhà.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2026
Thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ emg

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày về vấn đề để dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp và nội dung nghiên cứu của đề tài, các thông số giới hạn và bố cục đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 2 trình bày tổng quan về các khái niệm về điện cơ, các thu tín hiệu điện cơ. Đồng thời, chương này cũng trình bày về các khái niệm, nguyên tắc hoạt động của mô hình máy học, mạng học sâu và các phương pháp đánh giá mô hình. Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống Chương 3 giới thiệu về cách thiết kế, tính toán sơ đồ khối hệ thống, sơ đồ nguyên lý toán mạch và mô hình cánh tay nhân tạo.

Chương 4: Thi công hệ thống Chương 4 trình bày về kết quả thi công của từng khối, thi công toàn mạch, kết nối các bộ phận cánh tay. Đồng thời, trình bày lưu đồ giải thuật của các chương trình được sử dụng trong đề tài và trình bày về việc xây dựng mô hình phân loại các cử động của ngón tay dựa trên tín hiệu điện cơ. Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Chương 5 trình bày về kết quả đạt được sau khi hoàn thành hệ thống, huấn luyện mô hình và đưa ra nhận xét. Đồng thời, nêu ra đánh giá về mức độ hoàn thành của đề tài so với mục tiêu, yêu cầu đề ra.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Chương 6 đưa ra kết luận về kết quả của đề tài đã thực hiện, đồng thời đưa ra những hướng phát triển trong tương lai cho hệ thống. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. TỔNG QUAN VỀ CƠ Có khoảng 600 cơ trong cơ thể con người.

Cơ tham gia nhiều chức năng khác nhau. Một số cơ hỗ trợ bơm máu, một số hỗ trợ chuyển động (di chuyển, nâng, nắm, sinh sản) và một số khác có nhiệm vụ lưu trữ và giải phóng năng lượng mà cơ thể ta sử dụng trong quá trình trao đổi chất. Cơ co, giãn để tạo ra sự chuyển động. Sự chuyển động này có thể là tự nguyện hoặc không tự nguyện.

Chuyển động tự nguyện là chuyển động được thực hiện một cách có ý thức, tự kiểm soát. Chuyển động không tự nguyện thì ngược lại, là chuyển động được thực hiện mà không có ý thức, hay nói cách khác, chuyển động không tự nguyện xảy ra ngay cả khi không nghĩ về chuyển động đó [7, 8]. Cấu tạo chung của cơ Cơ là một mô co bóp có hầu hết ở các loài động vật, bao gồm cả con người. Ở người, hệ cơ được phân loại theo hình dạng tổng thể và vị trí của các tế bào, gồm có 3 loại: cơ vân (cơ xương), cơ tim và cơ trơn.

Cơ xương là một mô chuyển biệt bám vào xương, có nhiệm vụ hỗ trợ chuyển động. Cơ trơn nằm trong đường tiêu hóa, tử cung… Cơ tim là cơ đặc trưng của tim. Tuy 3 loại cơ này có các nhiệm vụ khác nhau, nhưng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT chúng đều được cấu thành từ chung một thành phần cơ bản.

Một cơ gồm hàng ngàn sợi nhỏ đan xen, kéo dài và ép vào nhau. Những sợi này là các sợi protein actin và myosin trượt qua nhau, tạo ra lực co bóp. Mỗi bó cơ sẽ được bao bọc trong một màn perimysium trong suốt. Và mỗi bó như thế được gọi là myofibril.

TÍN HIỆU ĐIỆN CƠ Điện cơ (Electromyography - EMG) là một kỹ thuật y học dùng để ghi lại hoạt động điện của cơ bắp. Thông qua đó có thể đánh giá chức năng của cơ bắp và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến cơ bắp và thần kinh. EMG là quá trình phát hiện, tổng hợp, khuếch đại, thu, xử lý và phân tích các tín hiệu điện được tạo ra bởi các quá trình co lại của cơ bắp nhờ hoạt động của các sợi cơ. Tín hiệu EMG được ứng dụng để giúp con người tương tác với máy móc, máy tính thông qua các cử chỉ, hành động được mô tả bằng các ngôn ngữ lập trình.

EMG được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu, y học và cả trong lĩnh vực thể thao nhằm nghiên cứu và đánh giá về sinh lý học, chức năng của cơ bắp một cách chính xác, chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến cơ bắp và thần kinh, phát triển các chương trình phục hồi chức năng và đào tạo cho các bệnh nhân và vận động viên [9]. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO, THU TÍN HIỆU ĐIỆN CƠ Hình 2. Các phương pháp đo tín hiệu điện cơ Có 2 phương pháp chính dùng để đo tín hiệu điện cơ: + Phương pháp đo bề mặt (Surface EMG): dùng để phát hiện, thu các tín hiệu điện cơ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT + Phương pháp đo EMG bằng điện cực kim (Needle EMG): dùng để đánh giá sâu hơn, khảo sát tốc độ dẫn truyền xung thần kinh đến cơ [10].1 Phương pháp đo bề mặt Trong nghiên cứu tín hiệu điện cơ cũng như các tín hiệu sinh học khác, việc thu thập tín hiệu rất quan trọng.

Và để thu tín hiệu điện cơ theo phương pháp đo bề mặt (sEMG) cần có các điện cực phù hợp, chính vì thế việc lựa chọn điện cực phù hợp rất quan trọng, đặc biệt là về trở kháng của điện cực. Trở kháng được đo bằng ohm (Ω), biểu thị mức độ cản trở dòng điện qua một chất. Để giảm trở kháng và cải thiện chất lượng tín hiệu, các điện cực thường được làm bằng vật liệu như bạc/bạc clorua (Ag/AgCl) hoặc vàng. Lớp phủ này giúp tăng cường dẫn điện và giảm nhiễu trong quá trình ghi tín hiệu.

Ngoài ra, nhiều điện cực còn có bề mặt kết dính bằng keo và gel chắc chắn và an toàn cho da, không ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài. Lớp Gel này giúp giữ điện cực trên bề mặt dán và tăng cường độ dẫn điện giữ các cơ với các điện cực. Sơ đồ quá trình xử lý tín hiệu điện cơ Hình 2.3 là sơ đồ quá trình xử lý tín hiệu điện cơ bề mặt bao gồm bộ khuếch đại tín hiệu, bộ chính lưu sóng và các bộ lọc tín hiệu [11]. Bộ khuếch đại đo Tín hiệu điện cơ có điện áp rất nhỏ 0 - 5mV, do đó cần có bộ khuếch đại tín hiệu.

Bộ khuếch đại đo thường được sử dụng để khuếch đại các tín hiệu sinh học và được cấu tạo từ mạch khuếch đại vi sai, mạch khuếch đại đệm và khuếch đại công suất giúp tăng độ lợi khuếch đại của mạch. Bộ khuếch đại hình 2.4 là bộ khuếch đại được cấu tạo từ ba opamp có thể dễ dàng thay đổi độ lợi thông qua thay đổi giá trị điện trở. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Từ việc thay đổi độ lợi này ta có thể thay đổi được mức độ khuếch đại tín hiệu điện cơ đầu vào để dễ dàng quan sát.

Độ khuếch đại được tính bằng công thức: 𝑉𝑜𝑢𝑡 2𝑅1 𝑅3 = (1 + ) (2.1) 𝑉2 − 𝑉1 𝑅𝑔𝑎𝑖𝑛 𝑅2 Trong đó: 𝑅𝑔𝑎𝑖𝑛 là thông số sẽ thay đổi nếu cần thay đổi số lần khuếch đại tín hiệu đầu vào. Tùy vào từng bộ khuếch đại thì sẽ có công thức tính độ khuếch đại cụ thể cho từng mức độ khuếch đại đo do nhà sản xuất cung cấp. Nhưng nhìn chung các công thức đó đều được rút ra theo công thức (2. Cấu tạo điển hình của một bộ khuếch đại đo Bộ chỉnh lưu Chỉnh lưu (rectification) là quá trình biến đổi tín hiệu để chuyển đổi tất cả các giá trị âm của tín hiệu thành giá trị dương.

Mục đích chính là để đo lường cường độ hoặc năng lượng của tín hiệu mà không bị ảnh hưởng bởi hướng của tín hiệu đó. Tín hiệu EMG thô thường là một tín hiệu có cả giá trị dương và âm, phản ánh hoạt động điện của cơ bắp. Tuy nhiên, khi phân tích, chúng ta thường chỉ quan tâm đến độ lớn của hoạt động cơ. Và bằng cách loại bỏ hoặc chuyển đổi các giá trị âm thành giá BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT trị dương, chúng ta có thể dễ dàng tính toán các giá trị trung bình hoặc tích phân của tín hiệu, đồng thời phản ánh chính xác hơn cường độ hoạt động của cơ [12, 13]. Mạch lọc Mạch lọc là một phần tử cơ bản trong hệ thống điện tử và xử lý tín hiệu, có chức năng loại bỏ hoặc giữ lại các thành phần tần số nhất định trong tín hiệu đầu vào. Tùy theo phạm vi tần số được truyền qua, các mạch lọc được chia thành: lọc thông thấp (low- pass), lọc thông cao (high-pass), lọc thông dải (bandpass), và lọc chặn dải (notch hoặc band-stop). Mạch lọc đóng vai trò thiết yếu trong nhiều ứng dụng như truyền thông vô tuyến, xử lý âm thanh, đo lường tín hiệu sinh học (EEG, ECG), và điều khiển tự động.

Mạch lọc có thể được hiện thực bằng phần cứng (analog filters dùng R, L, C, Op-Amp) hoặc phần mềm (digital filters dùng thuật toán số như FIR, IIR). Các mạch lọc tương tự như mạch RC, RLC, hoặc mạch dùng khuếch đại thuật toán (Op-Amp) thường được dùng khi yêu cầu xử lý tín hiệu trong thời gian thực với độ trễ thấp. Trong khi đó, mạch lọc số như FIR (Finite Impulse Response) và IIR (Infinite Impulse Response) được sử dụng phổ biến trong các hệ thống DSP (Digital Signal Processing), nơi tín hiệu đã được chuyển đổi sang dạng số. Lọc số cho phép thiết kế linh hoạt, hiệu chỉnh chính xác đáp ứng tần số, và tích hợp dễ dàng vào các vi xử lý hoặc phần mềm máy tính.

BỘ CHUYỂN ĐỔI ADC Hệ thống điện tử được thu thập bởi các tín hiệu tự nhiên (âm thanh, ánh sáng, điện…) là tín hiệu tương tự, máy tính và các thiết bị điện tử không thể xử lý trực tiếp. Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (Analog to Digital Converters - ADC) là quá trình chuyển đổi tín hiệu tương tự liên tục - như âm thanh, nhiệt độ, cường độ ánh sáng hoặc điện áp - thành dạng biểu diễn kỹ thuật số có thể được xử lý bởi các hệ thống kỹ thuật số như máy tính và vi điều khiển.1 Nguyên lý hoạt động Quá trình chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số bao gồm ba bước chính: lấy và giữ mẫu, lượng tử hóa và mã hóa được minh họa trong hình 2. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Huỳnh Bình Minh, Lê Thị Trúc Trâm (2025), Thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, H. B. M., & Lê, T. T. T. (2025). Thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thiet-ke-va-thi-cong-canh-tay-nhan-tao-dieu-khien-bang-tin-hieu-dien-co-emg/9535454573
IEEE
H. B. M. Nguyễn and T. T. T. Lê, "Thiết kế và thi công cánh tay nhân tạo điều khiển bằng tín hiệu điện cơ EMG," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thiet-ke-va-thi-cong-canh-tay-nhan-tao-dieu-khien-bang-tin-hieu-dien-co-emg/9535454573

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác