Thiết kế mô hình và điều khiển hệ thống robot di động tự động lưu kho

Khám phá thiết kế mô hình và phương pháp điều khiển hệ thống mobile robot lưu kho tự động, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý kho hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2023

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.3. MỤC TIÊU

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. GIỚI HẠN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. ĐỘNG HỌC ROBOT 4 BÁNH

2.2. CÁCH THỨC GIAO TIẾP UART

2.3. CÁCH THỨC GIAO TIẾP MQTT

2.4. HTTP GIAO THỨC TRUYỀN TẢI DỮ LIỆU GIỮA WEB SERVER VÀ TRÌNH DUYỆT WEB

2.5. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT LINH KIỆN

3.1. CAMERA 8MP RASPBERRY PI V2

3.2. ESP32 MODULE THU PHÁT WIFI BLUETOOTH

3.3. STEPSTICK DRV8825 MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC

3.4. ĐỘNG CƠ SERVO MG996R GIẢM TỐC RC 180 ĐỘ

3.5. ĐỘNG CƠ BƯỚC NEMA17

3.6. BÁNH XE ĐA HƯỚNG MECANUM

3.7. PIN LITHIUM POLYMER (LIPO)

3.8. CÁC LINH KIỆN KHÁC

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

4.1.1. Mô hình Mobile Robot 4 bánh đa hướng

4.1.2. Mô hình kho

4.1.3. Chương trình di chuyển Mobile Robot

4.1.4. Chương trình xử lý của RaspberryPi

4.1.5. Chương trình ESP32

4.2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO MOBILE ROBOT

4.2.1. Kết nối giao tiếp UART

4.2.2. Kết nối hệ thống MQTT

4.2.3. Thiết kế giao diện người dùng

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP

5.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH

5.2. Tốc độ di chuyển của Robot

5.3. Thực nghiệm xuất/nhập hàng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. KẾT LUẬN

6.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DỰ TRÙ KINH PHÍ

CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

Tóm tắt

I. Thiết kế robot

Phần này tập trung vào thiết kế robot với mục tiêu tạo ra một hệ thống robot di động đa hướng sử dụng bánh xe mecanum. Robot di động được trang bị camera để đọc mã QR, giúp định vị và di chuyển trong kho. Hệ thống robot này được thiết kế để tối ưu hóa quá trình lưu kho tự động, giảm thiểu thời gian và công sức vận chuyển hàng hóa.

1.1. Thiết kế bánh xe đa hướng

Thiết kế robot sử dụng bánh xe mecanum, cho phép robot di động di chuyển linh hoạt trong không gian hẹp. Bánh xe này hỗ trợ chuyển động đa hướng, giúp robot dễ dàng thay đổi hướng mà không cần quay đầu. Đây là yếu tố quan trọng trong hệ thống robot lưu kho, nơi không gian thường bị giới hạn.

1.2. Tích hợp camera đọc mã QR

Camera được tích hợp vào robot di động để đọc mã QR, giúp xác định vị trí và hướng di chuyển. Tự động hóa quá trình định vị thông qua mã QR giúp tăng độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quản lý kho. Đây là công nghệ tiên tiến được áp dụng trong hệ thống tự động hiện đại.

II. Điều khiển robot

Phần này đề cập đến việc điều khiển robot thông qua giao thức MQTT và giao diện web. Hệ thống robot được điều khiển từ xa, cho phép người dùng giám sát và điều chỉnh hoạt động của robot một cách dễ dàng. Tự động hóa quá trình điều khiển giúp tăng hiệu quả và giảm thiểu sự can thiệp của con người.

2.1. Giao thức MQTT

Giao thức MQTT được sử dụng để truyền dữ liệu giữa robot di động, kho lưu trữ và giao diện web. Hệ thống tự động này đảm bảo thông tin được truyền tải nhanh chóng và chính xác, giúp quản lý kho hiệu quả hơn. MQTT là công nghệ quan trọng trong công nghệ robot hiện đại.

2.2. Giao diện web điều khiển

Giao diện web được thiết kế để giám sát và điều khiển hệ thống robot. Người dùng có thể theo dõi vị trí của robot, gửi lệnh điều khiển và quản lý các tác vụ lưu kho tự động. Giao diện này là công cụ hữu ích trong việc tối ưu hóa quản lý kho và nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Hệ thống robot lưu kho tự động

Phần này phân tích hệ thống robot lưu kho tự động, bao gồm thiết kế kho lưu trữ và quy trình vận hành. Robot di động được tích hợp vào hệ thống để thực hiện các tác vụ vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa. Tự động hóa quá trình này giúp tăng năng suất và giảm chi phí vận hành.

3.1. Thiết kế kho lưu trữ

Kho lưu trữ được thiết kế với các vị trí định danh bằng mã QR, giúp robot di động dễ dàng xác định vị trí và di chuyển. Hệ thống tự động này đảm bảo hàng hóa được sắp xếp và quản lý một cách hiệu quả, giảm thiểu thời gian tìm kiếm và vận chuyển.

3.2. Quy trình vận hành

Quy trình vận hành của hệ thống robot bao gồm các bước từ nhận lệnh, di chuyển đến vị trí, xếp dỡ hàng hóa và cập nhật thông tin. Tự động hóa quy trình này giúp tăng tốc độ và độ chính xác trong quản lý kho, đồng thời giảm thiểu sai sót do con người.

IV. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Phần này đánh giá giá trị và ứng dụng thực tiễn của hệ thống robot lưu kho tự động. Công nghệ robot này không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình quản lý kho mà còn có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác như logistics, sản xuất và y tế.

4.1. Giá trị trong quản lý kho

Hệ thống robot lưu kho tự động giúp tăng hiệu quả quản lý kho, giảm thời gian và chi phí vận hành. Tự động hóa quá trình vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất.

4.2. Tiềm năng ứng dụng

Công nghệ robot này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như logistics, sản xuất và y tế. Robot thông minh có thể được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, hỗ trợ sản xuất và thậm chí là chăm sóc y tế, mang lại lợi ích to lớn cho xã hội.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  Thiết lập giao tiếp truyền thông thông qua MQTT Broker.  Thiết kế và phát triển giao diện web để quan sát và điều khiển hệ thống. Chương 5: Thực nghiệm, phân tích, tổng hợp  Mô tả quá trình thực hiện các thử nghiệm và phân tích kết quả thu được.

 Đánh giá hiệu suất, độ chính xác và tính linh hoạt của hệ thống.  Tổng hợp kết quả và so sánh với mục tiêu đề ra ban đầu. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển  Tóm tắt lại các kết quả chính đã đạt được trong luận văn.  Đánh giá đóng góp và ứng dụng của đề tài.

 Đề xuất hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.5 GIỚI HẠN  Chỉ sử dụng mã QR để định hướng di chuyển và hồi tiếp vị trí của Robot.  Mô hình Mobile Robot chỉ có khả năng di chuyển trong môi trường bằng phẳng, không gồ ghề.  Chỉ sử dụng ngôn ngữ python openCV để quét mã QR bằng RaspberryPi tích hợp camera phát hiện hình ảnh cũng như là một MQTT broker  Sử dụng ESP32 là một Client và tạo webserver cũng như giao diện điều khiển khiển trên web như hệ thống điều khiển để điều chỉnh hoạt động của mobile robot, bao gồm cả quá trình quét mã QR, định vị vị trí và di chuyển đến đích.  Chưa sử dụng cơ sở dữ liệu để có thể lưu và truy xuất các giá trị.

 Có hạn chế về tốc độ di chuyển so với các phương pháp định vị tiên tiến khác như định vị bằng laser hoặc GPS. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 ĐỘNG HỌC ROBOT 4 BÁNH 2.1 Ma trận Jacobian Xét robot có tọa độ tổng quát q1 , q2 ,., xm trong không gian làm việc. Các vecto được định nghĩa như sau:  q1   x1  q  x  q  2 , p 2 (2.1)          qn   xm  Hình 2.1: Mô hình động học Robot trực tiếp và đảo nghịch Bài toán xác định p khi biết q được gọi là bài toán xác định động học thuận.2), xác định q khi biết p được gọi là bài toán xác định động học nghịch, được biểu thị: q  f 1 (p) (2.3) Động học là một nhánh của cơ học nghiên cứu chuyển động của vật chất mà không tính đến khối lượng, mômen quán tính và các lực hay mômen chuyển động của chúng.

Như vậy, các phương trình động học phụ thuộc vào hình dạng cố định của robot trong khung tọa độ cố định. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Để có được những chuyển động này, chúng ta phải điều chỉnh một cách thích hợp chuyển động của các biến khớp, được biểu thị bằng vận tốc q   q1 , q2 ,. T Do đó chúng ta cần tìm quan hệ vi phân của q và p.

Đây được gọi là động học vi phân trực tiếp và được thể hiện bởi: dp =Jdq (2.4) Trong đó:  dq1   dx1   dq   dx  dq   2 , dp   2  (2.5)          d qn   dxm  Và ma trận J m×n:  x1 x1 x1   q q2 qn   1    J=     J ij  (2.6)    xm xm xm     q1 q2 qn  Với thông số (i, j ) và J ij  xi q j được gọi là ma trận Jocobian của robot.2: Động học vi phân trực tiếp và gián tiếp Với tọa độ tổng quát q1 , q2 ,., qn của robot, ma trận Jacobian biểu diễn mối quan hệ giữa độ dịch chuyển của các khớp với độ dịch chuyển vị trí của robot trong không gian làm việc., xm  là vận tốc cả các T T khớp và không gian làm việc. Khi đó chia dp =Jdq cho , ta có: dp dq =J hay p =Jq (2.7) dt dt ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6 CHƯƠNG 2.2 Động học robot 4 bánh mecanum đa hướng Hình 2.3: Thiết lập tiêu chuẩn của robot 4 bánh mecanum đa hướng Hình 2.4: Sáu cơ chế di chuyển cơ bản của robot 4 bánh mecanum đa hướng Hình 2.5: Sáu cơ chế di chuyển mở rộng của robot 4 bánh mecanum đa hướng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.6: Hệ trục tọa độ cho xe 4 bánh mecanum đa hướng. Các thông số cấu hình và vận tốc của hệ thống được xác định như sau:  x, y, θ: vị trí của robot (x, y) và góc định hướng θ (Góc giữa X và 𝑋𝑅);  X G Y: khung tọa độ; x,y là tọa độ của điểm quy chiếu O trong cơ sở quán tính;  XR O YR: khung cơ sở của robot; hệ tọa độ Descartes gắn với chuyển động của trọng tâm thân xe;  Si Pi Ei: hệ tọa độ của bánh xe thứ i ở tâm bánh xe điểm 𝑃𝑖  O, Pi: cơ sở quán tính của Robot trong khung Robot và 𝑃𝑖 = {𝑋𝑃𝑖, 𝑌𝑃𝑖} tâm trục quay của bánh xe 𝑖 ; OPi  , là vectơ chỉ khoảng cách giữa tâm Robot và tâm bánh xe thứ 𝑖;  𝑙𝑖𝑥: một phần hai khoảng cách giữa bánh trước  𝑙𝑖𝑦: một phần hai khoảng cách giữa bánh trước và bánh sau  𝑙𝑖, khoảng cách giữa các bánh xe và chân đế (tâm robot O);  𝑟𝑖 , biểu thị bán kính của bánh xe i (Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm con lăn)  𝑟𝑟, biểu thị bán kính của các con lăn trên các bánh xe.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  𝛼𝑖: góc giữa O𝑃𝑖 và XR  𝛽𝑖, góc giữa Si và XR.  𝛾𝑖 , góc giữa 𝑣𝑖𝑟 và 𝐸𝑖  𝜔𝑖 [rad/s], vận tốc góc của bánh xe;  𝑣𝑖𝜔 [𝑚/𝑠], 𝑖 = 0,1,2,3 ∈ 𝑅 , là vectơ vận tốc ứng với số vòng quay của bánh xe  𝑣𝑖𝑟 , vận tốc của con lăn trên bánh i;  [𝑤𝑠𝑖 𝑤𝐸𝑖 ωi ]T vận tốc gốc của điểm 𝑃𝑖 trong khung 𝑆𝑖 𝑃𝑖 𝐸𝑖;  [𝑣𝑆𝑖 𝑣𝐸𝑖 ωi ]T vận tốc gốc của điểm 𝑃𝑖 trong hệ quy chiếu 𝑋𝑅𝑂𝑌𝑅;  𝑣x, 𝑣y [m/s] vận tốc thẳng của robot;  𝜔𝑧 [rad/s] vận tốc góc của robot; Hình 2.7: Các thông số của bánh xe thứ i Theo hình nguyên lí hoạt động của bánh xe i, chúng ta có thể tính vận tốc của bánh xe i và vận tốc tiếp tuyến của con lăn tự do gắn với bánh xe chạm sàn: 1 vir  rri , wEi  rii , i  0,1, 2,3.8) cos 45 Suy ra: vsi  vir sin  i (2.9) vEi  i ri  vir cos  i (2.10)  vSi   0 sin  i  i  w i        i TPi   (2.11)  vEi   i r cos  i   ir  v  vir  Ma trận biến đổi từ vận tốc của bánh xe thứ i đến tâm của nó: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  0 sin  i  wi TPi    (2.12)  ri cos  i  Theo Hình 2.7, vận tốc của tâm bánh xe được dịch sang hệ tọa độ XROYR có thể đạt được là:  viX R  cos  i  sin  i   vSi  wi Pi i       TPi TR   (2.13)  viYR   sin  i cos  i  vEi   vir  Từ phương trình trên có thể suy ra được ma trận biến đổi từ tâm bánh xe thứ i sang hệ tọa độ của robot.

cos i  sin i  Pi TR   cos i  (2.14)  sin i Vì chuyển động của robot là phẳng nên ta còn có: v  vX R  viX R  1 0 liy   X       '  v  Y T  vY  (2.15)  viYR  0 1 lix     R      R  Trong đó: 1 0 liy  T'    (2.16) 0 1 lix  Ta được mô hình động học nghịch: vX R      wi TPi Pi TR    T '  vYR  , i  0,1, 2,3 i (2.17) vir     R   Vì ri  0, 0   i  , det( Pi TR )  0, det( wi TPi )  0. Do đó, vận tốc cơ sở của 2 robot (tại điểm O) liên quan đến vận tốc quay của bánh xe thứ i. vX R  i  wi 1 Pi 1 '   v   TPi .18)  ir     R  Theo phương trình (2.13), có một mối quan hệ giữa các biến trong mỗi khung bánh xe của robot và tâm của nó. Và với động học nghịch, vận tốc của hệ thống có thể thu được bằng cách thực hiện vận tốc tuyến tính 𝑣ir và tốc độ quay i của bánh xe thứ i.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT vX R       i  vYR   T   (2.19)   vir    R vX R  i    v   T  vYR  (2.20)  ir     R  Ở đây: T  w TP 1.T ' , T   (T T T )1T T i i i 1 cos i  sin i   0 sin  i  1 0 liy  T  cos i   ri cos  i  0 1 lix  .21)  sin i Xét trường hợp 𝑙𝑖𝑥 = 𝑙𝑖cos𝑎i ; 𝑙𝑖𝑦 = 𝑙𝑖𝑠𝑖𝑛𝑎i và giả sử các bánh xe có cùng kích thước, ma trận biến đổi là:  cos( i  yi ) sin( i  yi ) li sin( i  i   i )    1  sin( i ) sin( i ) sin( i )  T (2.23) Vì có mối quan hệ giữa các biến độc lập 𝑣𝑖𝑟 và 𝜔𝑖 trong mỗi khớp và vận tốc góc và tuyến tính của hệ thống, giả sử rằng không có bánh xe trượt trên mặt đất, nên có thể thu được động học ngược của hệ thống bằng cách tương đương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ