Chương 1: Tổng quan Chương 2: Tính chất nước thải và lựa chọn phương pháp xử lý Chương 3: Tính toán thiết kế các hạng mục công trình Chương 4: Khai toán kinh tế Thực hiện bản vẽ kỹ thuật. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp hồi cứu: thu thập các số liệu, tài liệu có chọn lọc các thông tin liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn môi trường bằng cách thu thập tài liệu các thông về nước thải, báo cáo môi trường có săn từ một số báo cáo trước liên quan đến ngành đệt nhuộm Phương pháp tông hợp: Trên cơ sở thu thập các số liệu đã có, tổng hợp lại và đưa ra nhận xét, từ đó để xuất các tiêu chuân môi trường phù hợp. Phương pháp so sánh: được áp dụng tại chương 2 đề so sánh các phương án có đảm bảo về kinh tế, kỹ thuật và có hiệu quả về sau này không. Phương pháp tính toán: diễn giải dựa vào giáo trình công thức toán học trong quy định dé tính.
Phương pháp đồ họa: ứng dụng phần mềm autocad đề thực hiện các bản vẽ. TONG QUAN VE NUOC THAI NGANH DET NHUQM 1. Tổng quan về ngành dệt nhuộm Ngành đệt nhuộm là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ áp dụng nhiều loại hình khác nhau, phức tạp. Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng hóa chất, nguyên liệu khác nhau và đã sản xuất ra các sản pham có màu sắc, mẫu mã, chủng loại khác nhau.
Nguyên liệu dệt trực tiếp là các loại sợi. Thường thì các loại vải được dệt từ 3 loại Soi sau: - Soi cotton: Dugc kéo từ sợi bông vải, có đặc tính hút âm cao, xốp bền trong môi trường kiểm, phân hủy trong môi trường axit, cần phải xử lý trước khi loại bỏ tạp chất. - Soi PECO (Polyester va cotton): là sợi hóa học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trình tông hợp hữu cơ, hút âm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt sơ, sợi này bền với axit nhưng kém bền với kiểm. Các phẩm nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm bao gồm: - _ Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm không tan trong nước nhưng ở đạng phân tán trong dung địch và có thé phan tán trên sợi, mạch phân tử thường nhỏ có thể nhiều họ khác nhau như: Athraquinon, introanilamin.
dugc dung để nhuộm soi: Poliamide, poliester, axetat. - Phẩm nhuộm trực tiếp: Dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm, thường là muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ (R-SO:Na). - Pham nhuộm axit: Đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm SO3H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các loại tơ sợi nhóm bazo như: Len, tơ, poliamide. - _ Phẩm nhuộm hoạt tính: Có công thức tông quát: F-S-T=X, trong đó F là phần tử mảng màu, S là nhóm tan trong nước, T là gốc mang phản ứng, X là nhóm có khả năng phản ứng.
Thuốc nhuộm sẽ phản ứng sơ trực tiếp và sản phẩm phụ là HCI nên cần nhuộm trong môi trường kiềm yếu. - Pham hoàn nguyên: Bao gồm các ho màu khác nhau như: indogo, dẫn xuất athraquinon, phẩm sunfua. dùng để nhuộm chỉ, sợi bông, visco, sợi tổng hợp. Hoạt động sản xuất của ngành dệt nhuộm có nhiều công đoạn, tùy thuộc vào đặc thù của từng công đoạn sản xuất mà phát sinh ra nhiều dạng ô nhiễm như: nước thải, bụi, tiếng ồn, nhiệt dư, khí thải và chất thải rắn.
Những đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt độ, COD cao và độ màu tương đối cao. Tuy nhiên, trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh đã xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề môi 9 trường mà ngành dệt may Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn đó chính là nước thải. Lượng nước sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất vải có biên độ đao động lớn có thê từ 900 — 1800 mỶ/ tân.
Tổng quan về nước thải ngành dệt nhuộm Quá trình sản xuất trong ngành dệt nhuộm gây ra nhiêu van dé lon vê môi trường. Dạng ô nhiễm đáng chú ý nhất là nước thải. Dòng thải bao gồm nước thải chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sợi, dệt vải, nhuộm và hoàn tất. Bên cạnh nước thải, xơ sợi chứa các tạp chất và hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý vải cũng góp phần gây ra sự ô nhiễm của dòng thải ngành dệt nhuộm.
Các chất gây ô nhiễm nước thải trong ngành đệt nhuộm được trình bảy trong bảng sau: Bảng I. Các chất gây ô nhiễm nước thải trong ngành dệt nhuộm Công đoạn Hóa chất sử dụng Chất ô nhiễm Nước dùng đề tách chất | BOD, COD Giữ hồ hộHồ sợiIn, khỏi vả chât khử bọt có Dâu khoáng trong vải Nước dùng dé nau Lượng nước thải lơn, có Niu ty BOD, COD, nhiét dé cao, kiém tinh Chat hoat động bề mặt BOD, COD Nước dùng đề nhuộm, Lượng nước thải lớn có giặt mau, BOD, COD, nhiét độ cao. Nhuộm với các thuốc pH kiềm tính nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên và sunfua, kiểm bóng, nấu, tây trắng Nhuộm với thuốc nhuộm pH tinh axit Nhuém bazo, phan tan, axit, hoan tat Các thuốc nhuộm phức Kim loại nặng chất kim loại Các chất giặt, tây dầu Hydrocarbon chira mỡ, chat mang, tay trang | Halogen Clo Các thuốc nhuộm hoạt Màu tinh va sunfua 10 In hoa Dòng thải từ công đoạn BOD, COD, TSS, nhiét in hoa độ, pH Hoàn tất Dòng thải từ các công BOD, COD, TSS đoạn xử lý nhằm tạo ra các tính năng mong muốn cho thành phâm Nguôn: Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm, Bộ Công Thương Phần lớn các tạp chất có trong xơ sợi, như các loại kim loại hydrocarbon, đều được đưa vào một cách có chủ đích trong quá trình hoàn tất kéo sợi nhằm tăng cường các đặc tính vật lý và khả năng làm việc của sợi vải. Các chất hoàn tắt này thường được tách ra khỏi vải trước khâu xử lý cuối cùng và đo đó gây ra sự ô nhiễm trong nước thải, thuốc nhuộm, phụ gia va hoa chất khác được sử dụng.
TONG QUAN VE CÔNG TY TNHH SAMIL VINA VÀ NGUÒN TIẾP NHẬN NƯỚC THÁI 1. Tổng quan về công ty TNHH Samil 12.11 Thông tin chung Tên công ty: Công ty TNHH Samil Vina Địa chỉ: đường số 5, KCN Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Vị trí ranh giới tiếp giáp của đự án được mô như sau: Phía Đông: Giáp với hệ thông XLNT KCN Long Thành + Phía Tây: Giáp công ty Chosun Vina + Phía Nam: Giáp đường số 5 + Phía Bắc: Giáp Công ty Sprint + Ngành nghề hoạt động của công ty: Sản xuất và kinh đoanh các loại sản phẩm ngành dệt nhuộm vả 1n. Quy mô công suất Công ty TNHH Samil Vina sản xuât xuât các loại vải thành phâm, In trên các sản phâm băng vải, công suât như sau: STT Loai san pham Công suất (m vai/nam) 1 Vải Các loại, có nhuộm | 105 triệu 1. Các hạng mục công trình của công ty Diện tích tong thể của khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
các công trình phụ và công trình BVMIT của công ty là 60. Các hạng mục được xây dựng trên diện tích theo tỉ lệ sau: 11 Bảng 2. Các hạng mục công trình của công ty TNHH Samil Vina STT Tên công trình _. Ty lé (%) I Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ l Van phong 1.8 3 | gia Kho công vải mộc và xưởng 3.784 3 H Các hạng mục công trình phụ và các công trình BVMT l Hệ thông bơm chữa cháy 60 0.06 4 Phòng bảo vệ 44 0.08 5 Kho chira chat thai nguy 30 0.06 hai 6 Cay xanh 13.7 7 Duong giao thong 14.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty | Nhập sợi — _ CTR _ : (hime —}-—* crm | Nhập kho vải mộc | | Chuẩn bị (Xẻ khô, may nội cây vải) NaOH, H,O > hoa A dh Wr 4 a oe Tay dau/tay trang >! DA Km“ Nước 2 sài | thải - chất du |. LE h~rreeeerrrreeeeerrrrrreerrrrrei Xử lý axit E——" Nước thải - | SỐ | | Net X1. | Dan aa Dung dịch nhuôm |——*L_Nhwm | vai Giặt vải ———”. [Ha cit tJ | “Gãmmnin Ì—Í — Guảm |} + Nese | | Sản phẩm | Hình 1.
Sơ đồ quy trình công nghệ dệt nhuộm của công ty Samil Ứima 13 Thuyết minh quy trình Nguyên liệu sử dụng là sợi coton thô, nguyên liệu sau khi nhập về được kiểm tra và đưa qua công đoạn dệt vải. Nhập sợi: Công ty không có công đoạn sản xuất sợi, tất cả các sợi đùng đều là sợi thành phẩm. Khi nhập kho, nhân viên bộ phận kho sẽ kiểm tra ngoại quan tinh trang sợi, chủng loại sợi, kiêm đếm số lượng thực tế và so sánh với số liệu, chủng loại của Invoice. Nếu không có vấn đề về chất lượng và số lượng sẽ cho nhập kho và nhập dữ liệu nhập kho lên hệ thống quản lí nội bộ ERP.
Khu vực kho sợi quản lý nhiệt độ và độ 4m theo đúng tiêu chuẩn. Dét vai: Dựa vào kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất bộ phận Dệt sẽ lên kế hoạch dệt vải Tuy vào từng mã hàng sẽ yêu cầu loại sợi phù hợp rồi treo sợi lên giá treo sợi. Công ty sử dụng máy đệt kim đề dệt vải. Đây là phương pháp dùng kim dệt đề liên kết các sợi hoặc tơ dài thành từng cuộn sợi khác nhau.
Quy trình đệt vải này được tạo ra nhờ nguyên tắc nâng lên, hạ xuống rồi kết hợp đóng mở kim của hệ thông kim đệt và cam dệt đề tạo nên. Trong quá trình dệt, công nhân vận hành chú ý kiếm tra tình trạng đứt chỉ, tình trạng vận hành của máy đề can thiệp kịp thời tránh trường hợp phát sinh lỗi đại trà. Sau khi dệt hoàn thành cây vải, công nhân đứng máy dùng bút chuyên dụng ghi đầy đủ thông tin cây vải lên phần đuôi đề nhận biết, và truy xuất nguồn gốc. Cơ bản có 2 loại dệt chính là dệt kim đơn (vải một mặt) và dệt kim đôi (vải hai mặt).
Giai đoạn tiên xử lý: - Tay trang mục đích là làm cho mất màu tự nhiên, sạch vết dầu, mỡ, làm cho vải có độ trắng theo yêu cầu. Các chất tây thường là Javen (Natri hypoclorit NaCIO, Natriclorit NaCIOz›), hydropeoxit (H2O2), cùng với các chất phụ trợ. Nước thải từ quá trình tây trắng chứa kiềm đư và chất tây rửa. Nước thải được đấu nỗi vào đường nước thải nội bộ và di về HTXLNT của Công ty.
- - Xử lý axit: Giai đoạn này sử dụng CH3COOH dùng để trung hoà tỉnh kiếm còn dư trong quá trình tây trắng. Nước thải được đâu nối vào đường nước thải nội bộ và đi về HTXLNT của công ty.