CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU VỀ XE VẬN CHUYỂN BỒN NƯỚC 1.1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài. Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với con người, là một một nguồn tài tài nguyên vô cùng quý giá rất cần cho sự sống và phát triển. Vì vậy, bồn nước được sinh ra để có thể dự trữ nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất. Do nhu cầu sử dụng bồn nước ngày càng nhiều nên cần nhiều phương tiện vận chuyển bồn nước phân phối đến các đại lý, chi nhánh trong nước.
Để đáp ứng nhu cầu này và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông thì các nhà nhập khẩu,sản xuất hay các công ty kinh doanh vận chuyển cần phải có xe chuyên dụng vận chuyển bồn nước. Do đó đáp ứng nhu cầu thực tế đó thì việc thiết kế ô tô tải chuyên dụng để vận chuyển bồn nước là cần thiết. Với mục đích ý nghĩa đó: “Thiết kế xe vận chuyển bồn nước 2 tầng từ xe cơ sở VINHPHAT FTR160SL9” là đề tài luận văn tốt nghiệp ngành cơ khí ô tô của em.2 Giới thiệu chung về xe vận chuyển bồn nước 1.1 Công dụng và chức năng Đại lý là nơi cung cấp các loại thùng bồn nước đến tay người tiêu dùng, tùy vào nhu cầu sử dụng thùng bồn loại lớn hoặc nhỏ. Và để có đa dạng các loại thùng cũng như là số lượng đủ lớn để bán cho người tiêu dùng thì đại lý cần có xe chuyên dụng để vận chuyển từ nơi sản xuất.
Việc vận chuyển một lúc được nhiều thùng bồn như vậy để tiết kiệm kinh phí (xăng dầu, nhân công,…). Hiện nay, để vận chuyển thùng bồn nước bằng đường bộ người ta có thể sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau. Tuy nhiên nhu cầu chuyên chở rất đa dạng; nếu số lượng mỗi lần chuyên chở dưới 10 bồn thường thì sử dụng xe tải đơn lẻ để cải tạo thành xe chuyên dụng chở ô tô. Ô tô tải chở xe hiện này ở Việt Nam chủ yếu là xe tải 2 tầng do các công ty trong nước sản xuất lắp ráp.
Đặc điểm về kết cấu xe chở bồn nước Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương tiện vận chuyển bồn nước. Riêng ở Việt Nam sử dụng xe tải chuyên dụng chở bồn nước như sau: 1- Xe vận chuyển bồn nước cỡ lớn: đây là loại xe tải cẩu để chở bồn nước cở lớn (10000- 20000 lít) (hình 1.1) 1 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành Hình 1.1 Xe chở bồn nước cỡ lớn 2- Xe vận chuyển bồn nước loại vừa: được sử dụng phổ biến hiện nay vì số lượng bồn nước loại trung bình (1000-1300 lít) chở được nhiều.2 Xe chở bồn nước loại nhỏ Dựa vào các mẫu xe đã được giới thiệu ở trên ta rút ra được một số đặc điểm chủ yếu của loại phương tiện này là: -Thùng xe thường có kết cấu 2 tầng để chở được nhiều bồn nước (15-20 bồn nước); -Sàn thùng tầng 2 có thể nâng hạ linh hoạt và được thiết kế thành một sàn liền hoặc nhiều phần tách biệt; 2 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành -Được bố trí hệ thống thủy lực và dây cáp để nâng hạ sàn thùng giúp vận chuyển bồn nước lên xuống dễ dàng. Cơ cấu nâng hạ sàn Như các xe tải hiện nay, hàng hóa được xếp lên xe và chuyên chở nơi này đến nơi khác. Đối với bồn nước với vỏ rỗng và khối lượng tương đối nhẹ thì việc vận chuyển để sắp xếp lên thùng phải được thực hiện từng bước và có sự hỗ trợ của con người.
Thông thường, đối với xe chở bồn nước hiện nay thường có kết cấu thùng 2 tầng. Sàn thùng tầng 2 (trên) sẽ được hạ xuống thấp nhất bằng hệ thống thủy lực, sau khi bồn nước đã sắp xếp và cố định trên sàn bằng các thiết bị chuyên dụng, hệ thống thủy lực sẽ hỗ trợ nâng sàn thùng đến vị trí thích hợp và được cố định, rồi tiếp tục sắp xếp xe lên sàn tầng 1 (dưới). Khi đã sắp xếp bồn nước lên thùng đảm bảo an toàn ta tiến hành vận hành xe giống như xe tải thông thường. Việc cho bồn nước xuống cũng thực hiện theo từng bước.
Tuy nhiên, quy trình thực hiện là ngược lại với đưa bồn nước lên thùng xe. Ngoài kết cấu của một xe tải thông thường, xe chở bồn nước có thêm một số bộ phận khác: 1. Dây cấp nâng hạ sàn - Dây cáp thép là loại dây cẩu hàng thông dụng, được gia công đa dạng theo nhu cầu của khách hàng về đường kính sợi cáp, chiều dài hoàn thiện của sợi cáp, vòng bấm chì, kiểu sling: 1 đầu móc 1 đầu mắt, hoặc 2 đầu mắt bấm chì, sling cáp thép đơn, sling cáp thép đa, mắt cứng hoặc mắt mềm. Tải trọng tối đa của dây cáp thép lên đến 300 tấn.
Dây cáp và sling cáp thép 3 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành 1. Hệ thống xi lanh thủy lực Xi lanh thủy lực được sử dung phổ biến trong công nghiêp hiện nay. Trên ô tô hiện nay có rất nhiều hệ thống cần đến sự hỗ trợ của xi lanh thủy lực Đặc điểm của hệ thông xi lanh thủy lực là có thể dễ dàng sử dụng trên ô tô hiện nay vì kết cấu đơn giản , bố trí dễ dàng, kích thước nhỏ gọn tuy nhiên có thể dùng với tải trọng lớn. Bơm đầu để dẫn động xi lanh thường được gắn vào hộp số ô tô hoặc sử dụng bộ nguồn thủy lực riêng.
Trên ô tô chở bồn nước hệ thống xi lanh thủy lực một đầu được nối với đầm hoặc cột cố định, một đầu có thể nối trực tiếp với sàn thùng cần nâng hạ hoặc nối gián tiếp qua hệ thống puly và dây cáp để giảm tải trọng hoặc giảm hành trình dịch chuyển của xi lanh thủy lực.4 Xi lanh thủy lực 1-Đầu đẩy đấy; 2-Vấu dầu; 3- Ống xy lanh; 4-Cổ xy lanh; 5- Đầu đẩy cần; 6-Bi cầu; 7-Gạt bụi; 8-Phớt áp lực cổ; 9-Gioăng chắn nước; 10- Vòng chặn; 11-Gioăng áp lực cổ; 12-Cần đẩy; 13- Phớt áp lực piston; 14- Gioăng cần; 15- Piston; 16- Đáy xy lanh. 4 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành CHƯƠNG 2 Ô TÔ CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 2. Tổng thể ô tô cơ sở VINHPHAT FTR160SL9 Xe chassis VINHPHAT FTR160SL9 là loại xe chassis được lắp ráp và sản xuất tại nhà máy Vĩnh Phát Motors.1 là hình tổng thể và 2.2 là các hình chiếu xe chassis VINHPHAT FTR160SL9.1 Hình tổng thể ô tô cơ sở VINHPHAT FTR160SL9 5 Luận văn tốt nghiệp 6 Hình 2.2: Tổng thể ô tô cơ sở VINHPHAT FTR160SL9 SVTH: Ngô Tín Thành Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành Bảng 2.Thông số kỹ thuật chính ô tô cơ sở VINHPHAT FTR160SL9 TT Thông số Giá trị 1.1 Loại phương tiện Ô tô tải sát xi Công thức bánh xe 4x2R 2.1 Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao), mm 11920x2465x2780 2.2 Khoảng cách trục, mm 7200 2.3 Vết bánh xe trước/sau, mm 1960/1855 2.7 Khoảng sáng gầm xe, mm 260 2.8 Góc thoát trước/sau, độ 23/10 Trọng lượng bản thân, kG 5850 3.1 - Phân bố lên trục trước 3250 - Phân bố lên trục sau 2600 3.2 Số người cho phép chở kể cả người lái 03 (195 kG) Trọng lượng toàn bộ theo thiết kế lớn nhất, kG 16000 3.4 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục trước 5570 - Khả năng chịu tải lớn nhất trục sau 10430 4.1 Tốc độ cực đại của xe, km/h 93 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được, % 23,4 4.3 Góc ổn định tĩnh ngang của xe khi không tải 49,53 Thời gian tăng tốc của xe đầy tải từ lúc khởi 4.4 13,09 hành đến khi đi hết quãng đường 200 m, s Gia tốc phanh xe (đầy tải) ở tốc độ 30 km/h, 4.5 6,867 m/s2 Quãng đường phanh xe (đầy tải) ở tốc độ 30 4.7 Bán kính quay vòng nhỏ nhất của xe, m 12 ISUZU QINGLING/ 4HK1- 5.1 Động cơ, 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp TCG40 5.3 Dung tích xy lanh, cm3 5193 5.4 Tỉ số nén 17,5:1 5.6 Công suất lớn nhất (Nemax/nN), kW/v/ph 139/2600 5.7 Mô men xoắn lớn nhất (Memax/nM), Nm/v/ph 510/1600 01 đĩa ma sát khô, dẫn động 6.2 Ly hợp thuỷ lực, trợ lực khí nén 7.1 Hộp số cơ khí 6 cấp, model MLD-6Q 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành 6,72- 4,244- 2,58- 1,54- 1,0- 7.4 Tỷ số truyền hộp số, ih 0,763- L6,823 8.2 Tỉ số truyền cầu sau chủ động 6,17 9.1 Lốp trước/sau 10.00R20 Hệ thống treo trước - 7 lá nhíp lá 1/2 elíp, rộng x dày (b x h): 80 x 13 10.1 (2902010-150B) - Giảm chấn thuỷ lực Phụ thuộc, nhíp lá kép 1/2 elíp Hệ thống treo sau 10.2 - Nhíp chính 7 lá (b x h): 100x15, (2912010-F64ER) - Nhíp phụ 7 lá (b x h): 100 x 12 Phanh công tác (bánh xe) Tang trống (guốc) Khí nén 02 dòng; tác động lên 11.1 - Dẫn động các bánh xe - Đường kính trống phanh trước/sau, mm Ø410x95/Ø410x95 Phanh đỗ (dừng) Tang trống (guốc) 11.2 - Dẫn động Khí nén 11.3 Hệ thống phanh dự phòng Phanh khí xả 11.4 Thiết bị trợ giúp điều khiển hệ thống phanh ABS Trục vít-(êcu bi-thanh răng-piston)- cung răng, 12.1 Kiểu loại cơ cấu lái trợ lực thủy lực 12.2 Tỷ số truyền cơ cấu lái 22,4 12.3 Góc quay lớn nhất bánh xe dẫn hướng 48 độ 13.1 Mặt cắt ngang dầm dọc, mm [255x90x(10+6) 13.2 Khoảng cách 2 mép ngoài dầm dọc, mm 850 13.3 Vật liệu dầm dọc B510L 14.1 Bình ắc quy: (lượng, điện áp, dung lượng) 02-12V-75Ah 14.3 Động cơ khởi động: (điện áp, công suất) 24V – 4,5kW 2. Yêu cầu của xe sau thiết kế - Thiết kế theo QCVN09:2015/BGTVT và Thông tư 42/2014/TT-BGTVT quyđịnh về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ.
- Sử dụng toàn bộ phần khung gầm ô tô cơ sở. - Đảm bảo được các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mặt mỹ thuật công nghiệp. 8 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Ngô Tín Thành - Ô tô thiết kế khai thác tốt các đặc tính kỹ thuật, động lực học của xe cơ sở. - Ô tô phải đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các lọai đường giao thôngcông cộng.
- Đảm bảo được một số yêu cầu cụ thể đối với ô tô tải chuyên dùng chở bồn nước: + Thùng xe phải được bố trí sao cho có thể vận chuyển bồn nước lên xuống dễ dàng, đảm bảo góc thoát trước. + Xe thiết kế đảm bảo chở được 24 bồn nước 1000 lít cùng lúc mà xe không quá tải cho phép; kích thước thùng đảm bảo cho các bồn không va chạm nhau.